Thông báo 353/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa do Văn phòng Chính phủ ban hành


Đang tải lược đồ vui lòng chờ giây lát...

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 353/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2016

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH THANH HÓA

Ngày 26 tháng 9 năm 2016, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã làm việc với lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa về tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015, chín tháng năm 2016 một số đề xuất, kiến nghị của Tỉnh. Cùng dự buổi làm việc có Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng và lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ. Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo Tỉnh và ý kiến phát biểu của lãnh đạo các bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Thủ tướng Chính phủ biểu dương và đánh giá cao những kết quả mà Đảng bộ, Chính quyền và Nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã đạt được về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trong thời gian vừa qua, trong đó nhấn mạnh một số kết quả nổi bật sau:

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11,4%; GDP năm 2015 gấp 1,7 lần năm 2010, đứng thứ 8 cả nước; tổng thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 gấp 2,5 lần giai đoạn trước (trong 9 tháng năm 2016, Tỉnh đã đạt được kết quả khá toàn diện về phát triển kinh tế, trong đó du lịch tăng 16,2%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng nông nghiệp còn 20%. Tỉnh đã thu hút được nhiều dự án FDI với quy mô lớn; từng bước hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ và một sdự án nông nghiệp công nghệ cao. Môi trường đầu tư kinh doanh chuyển biến tích cực, năm 2015 Tỉnh nằm trong 10 địa phương dẫn đầu của cả nước về các chỉ số PCI, PAPI. Tốc độ đô thị hóa nhanh với diện mạo đô thị có nhiều thay đổi.

2. Thanh Hóa nằm trong nhóm tnh dẫn đầu cả nước về giáo dục và thể thao thành tích cao. Giảm nghèo đạt kết quả tốt, bình quân 3,6%/năm; đã có 115/635 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Công tác quốc phòng - an ninh được tăng cường, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, nhất là tại các khu vực biên giới, trên các tuyến, lĩnh vực, địa bàn trọng điểm. Công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm, chỉ đạo và đạt kết quả tốt.

3. Tuy nhiên, Tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế: GDP bình quân đầu người chỉ bằng 70% bình quân cả nước; hạ tầng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trng thủy sn chưa được đầu tư đúng mức. Cứ 475 người dân mới có một doanh nghiệp, chủ yếu là doanh nghiệp siêu nhỏ; khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và sản phẩm địa phương còn thấp. Chuyển dịch cơ cấu lao động không theo kịp chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phía Tây Thanh Hóa địa hình miền núi, giao thông khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt ở vùng dân tộc thiểu số (đến nay tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn khoảng 11%). Ô nhiễm môi trường tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến phát triển du lịch và chất lượng cuộc sống.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN TỚI

Đthực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2016 và những năm tiếp theo, Tỉnh cần quan tâm làm tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

1. Tập trung triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng XII, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 và Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, phấn đấu hoàn thành vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2016, đóng góp vào kết quả chung của cả nước và tạo nền tảng vững chắc cho những năm tiếp theo.

2. Quản lý chặt chẽ đầu tư công; kiên quyết không phê duyệt và khởi công mới các dự án khi chưa xác định được nguồn vốn; không để phát sinh nợ mà không có nguồn vốn để thanh toán. Quản lý chặt chẽ và sử dụng ngân sách bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước.

3. Đổi mới tư duy phát triển, phát huy tiềm năng, thế mạnh, nghiên cứu mô hình phù hợp; đa dạng hóa các hình thức đầu tư, chú trọng xã hội hóa. Tăng cường liên kết giữa Tỉnh với các trung tâm kinh tế ln, trước hết trong khu vực Bắc miền Trung. Triển khai quyết liệt Kế hoạch hành động của Tỉnh trong thực hiện Nghị quyết số 19 và Nghị quyết số 35 của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp. Phấn đấu năm 2020 đạt tỷ lệ số người dân trên một doanh nghiệp bằng mức bình quân chung của cả nước; đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh.

4. Coi trọng tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng phát triển nền nông nghiệp bền vững, hiện đại, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao; tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản; thu hút và phát triển doanh nghiệp trong nông nghiệp, nông thôn.

5. Thực hiện tốt an sinh xã hội, các chế độ, chính sách đối với người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội và hộ nghèo. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới mức bình quân chung của cả nước. Đặc biệt chú ý đến yêu cầu cấp bách trong phát triển của miền Tây Thanh Hóa. Tăng cường đào tạo nghề và chuyển đổi nghề để cung ứng lao động có trình độ và tay nghề phù hợp cho các ngành công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là các khu kinh tế, khu công nghiệp trong Tỉnh.

6. Coi trọng chất lượng tăng trưởng, tiến bộ xã hội và phát triển bền vững. Tăng cường sự đoàn kết trong cả hệ thống chính trị. Chú trọng xây dựng nền hành chính liêm chính, phục vụ người dân và doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng xử lý thông tin phản hồi của các doanh nghiệp, người dân; công tác tiếp dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn (tăng cường trấn áp tội phạm, bảo đảm an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ...).

III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH

1. Về nguồn vốn Dự án nạo vét luồng tàu ra, vào cảng Nghi Sơn: Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, cân đối, đề xuất nguồn vốn để sớm triển khai thực hiện; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vn đề vượt thẩm quyền.

2. Về đầu tư tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Thanh Hóa: Tỉnh rà soát, phân kỳ đầu tư, ưu tiên một số đoạn cấp bách sử dụng ngun vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; nghiên cứu một số đoạn tuyến đầu tư theo hình thức BT, BOT để sớm thông tuyến đường bộ ven biển.

3. Về Dự án đường vành đai phía Tây thành phố Thanh Hóa: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Về Dự án đường giao thông từ Cng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn: Đồng ý về nguyên tắc việc tiếp tục thực hiện Dự án này theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bn số 685/TTg-KTN ngày 13 tháng 5 năm 2014. Tỉnh rà soát lại tiến độ thực hiện và khả năng cân đối nguồn lực cụ thể của Dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

5. Về các Dự án Đại lộ Nam sông Mã (giai đoạn 2), đường vành đai Đông - Tây; đường nối QL217 - QL45 - QL47 (gồm cả cầu vượt sông Chu); các cu Hoằng Khánh, Cẩm Vân, Đò Đại: Tỉnh hoàn chỉnh các thủ tục đầu tư và đề xuất trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tổng hợp chung.

6. Về Quy hoạch Cảng hàng không Thọ Xuân thành cng hàng không quốc tế: Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

7. Về nâng mức hỗ trợ cho Khu kinh tế Nghi Sơn và chủ trương bổ sung Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng và Khu công nghiệp Hoàng Long vào Khu kinh tế Nghi Sơn: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan xem xét, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

8. Về việc bổ sung Dự án cấp bách kè chống sạt lở bờ biển khu vực xã Quảng Nham, huyện Quảng Xương vào kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách trung ương từ Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RRC) giai đoạn 2016 - 2020: Giao các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đi, bổ sung Dự án vào Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020.

9. Về việc bổ sung Dự án xử lý cấp bách các trọng điểm xung yếu và hoàn thiện mặt cắt tuyến đê cấp I bờ tả, hữu sông Chu vào kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020: Tỉnh chủ động rà soát, sp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư và triển khai theo quy định của Luật đầu tư công và Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng hợp chung trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.

10. Về việc bổ sung Dự án tiêu úng Vùng III, huyện Nông Cống vào kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 của bộ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

11. Về việc lập dự án, bố trí vốn để khôi phục các di tích trong khu vực nội thành Thành nhà Hồ và lập dự án, bố trí vn đầu tư hạ tầng thiết yếu kết nối khu di tích Hàm Rồng với vùng phụ cận: Tỉnh lập Dự án đầu tư theo quy định của Luật đầu tư công, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Đối với các di tích trong khu vực nội thành Thành nhà Hồ: giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí nguồn vốn trùng tu, tôn tạo theo quy định.

12. Về việc bổ sung sân Golf Bến En, huyện Như Thanh vào quy hoạch sân Golf Việt Nam đến năm 2020: Đồng ý về nguyên tắc, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

13. Về phối hợp giữa các tỉnh trong quản lý, sử dụng nguồn nước hệ thống sông chảy qua; đồng thời, làm việc với Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào có cơ chế hạn chế xảy ra ô nhiễm môi trường lưu vực các sông chảy về tỉnh: Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chtrì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các cơ quan liên quan và các địa phương có sông quốc tế nghiên cứu, xử lý theo quy định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

14. Về việc giải quyết dứt điểm tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính giữa tỉnh Hòa Bình với tỉnh Thanh Hóa tại khu vực Suối Xia: Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, giải quyết hoặc trình các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết dứt điểm kiến nghị của Tnh trong năm 2016.

15. Về Dự án BOT nhiệt điện Nghi Sơn II: Giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ đàm phán hợp đồng dự án để thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và các bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, T
ài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Nội vụ, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Ngoại giao;
- T
nh ủy, HĐND, UBND tnh Thanh Hóa;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, QHQT, NC, TCCV, TKBT;
- Lưu: VT,
V.III (3). Hải.

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Mai Tiến Dũng

 

Thông tin văn bản
Loại văn bản Thông báo
Lĩnh vực Đang cập nhật
Số hiệu 353/TB-VPCP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 01/11/2016
Ngày hiệu lực 01/11/2016
Số công báo Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Download văn bản
Chức năng download hiện đang được cập nhật!
Vui lòng thử lại sau!
PDF

Lược đồ văn bản Thông báo 353/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa do Văn phòng Chính phủ ban hành


Văn bản được hướng dẫn

  • Hiện chưa có!

Văn bản được hợp nhất

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị sửa đổi bổ sung

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị đính chính

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị thay thế

  • Hiện chưa có!

Văn bản được căn cứ

  • Hiện chưa có!

Văn bản liên quan ngôn ngữ

  • Hiện chưa có!

Văn bản hướng dẫn

  • Hiện chưa có!

Văn bản hợp nhất

  • Hiện chưa có!

Văn bản sửa đổi bổ sung

  • Hiện chưa có!

Văn bản đính chính

  • Hiện chưa có!

Văn bản thay thế

  • Hiện chưa có!
Lên đầu trang