Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch - Ninh Thuận

Thông tin thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch - Ninh Thuận

Số hồ sơ: T-NTH-275406-TT
Cơ quan hành chính: Ninh Thuận
Lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch;
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;
Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức
Kết quả thực hiện: Kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng

Cách thực hiện thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch - Ninh Thuận

Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
Bước 3: Chuyển Phòng Quản lý kiến trúc và quy hoạch giải quyết: 13 ngày.
+ Xem xét hồ sơ; thẩm định sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch, thẩm định các nội dung quy theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
+ Dự thảo kết quả thẩm định, tờ trình và quyết định phê duyệt.
Bước 4: Trình Giám đốc Sở ký văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.
Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định: 05 ngày.
Bước 6: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch - Ninh Thuận

Tờ trình xin thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
Chủ trương liên quan đến vốn, lập quy hoạch hoặc chấp thuận địa điểm, quy mô, vị trí lập quy hoạch.
- Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch:
+ Đối với quy hoạch chung đô thị: theo Điều 5 của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
* Thuyết minh:
• Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định lý do lập quy hoạch, phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung, tính chất đô thị, quan điểm và mục tiêu của đồ án, vai trò đô thị đối với vùng và cả nước.
• Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật.
• Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối, hạ tầng xã hội, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, đánh giá môi trường chiến lược.
• Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện.
* Thành phần bản vẽ bao gồm: bao gồm sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000 và bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 hoặc 1/50.000.
* Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị: thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (sau đây viết tắt là NĐ số 37/2010/NĐ-CP).
+ Đối với quy hoạch phân khu: theo Điều 6 của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
* Thuyết minh:
• Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch phân khu.
• Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.
• Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược.
• Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện.
* Thành phần bản vẽ bao gồm:
• Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung đô thị.
• Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
* Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu: thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 của NĐ số 37/2010/NĐ-CP.
+ Đối với quy hoạch chi tiết: theo Điều 7 của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
* Thuyết minh:
• Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định sự cần thiết, phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực lập quy hoạch chi tiết.
• Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng về quy mô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch phân khu được phê duyệt.
• Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu nghiên cứu khác.
• Nêu danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch chi tiết. Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án; tiến độ và tổ chức thực hiện.
* Thành phần bản vẽ bao gồm:
• Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị.
• Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500.
* Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết: thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của NĐ số 37/2010/NĐ-CP.
- Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của các khu chức năng ngoài đô thị (trừ quy hoạch xây dựng nông thôn): thành phần nội dung đồ án quy hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 và quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng.
+ Đối với quy hoạch xây dựng vùng:
* Thuyết minh: nội dung lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng cần xác định rõ phạm vi, mục tiêu, các yêu cầu cần nghiên cứu và hồ sơ sản phẩm của đồ án.
* Thành phần bản vẽ bao gồm: bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối quan hệ liên vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.
+ Đối với quy hoạch xây dựng chung:
* Thuyết minh: xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát triển không gian đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị theo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và dự báo hướng phát triển của đô thị đến 20 năm.
* Thành phần bản vẽ gồm: bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/25.000 - 1/100.000.
+ Đối với quy hoạch xây dựng chi tiết:
* Thuyết minh: nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm:
• Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết.
• Xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng bao gồm: các công trình xây dựng mới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo trong khu vực quy hoạch.
• Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị và những yêu cầu khác đối với từng khu vực thiết kế.
* Thành phần bản vẽ gồm: bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực thiết kế trích từ quy hoạch chung xây dựng đô thị, tỉ lệ 1/5.000 - 1/10.000.
Nhiệm vụ và dự toán chi phí đo đạc.
Văn bản ý kiến nhiệm vụ tùy theo loại quy hoạch;
Số bộ hồ sơ: 3 bộ

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch - Ninh Thuận

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch - Ninh Thuận

Tên phí / lệ phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; 1. Thông tư 01/2013/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch - Ninh Thuận

Văn bản căn cứ pháp lý
1.

Thủ tục hành chính liên quan tới: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch - Ninh Thuận

Thủ tục hành chính liên quan nội dung
1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng - Ninh Thuận
Lên đầu trang