Quyết định 42/2016/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ


Đang tải lược đồ vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2016/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quy trình, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1. Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp.

2. Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ gồm 5 đến 7 thành viên.

3. Tổ xét duyệt hồ sơ có nhiệm vụ xét duyệt, chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng căn cứ vào tiêu chí ban hành, kèm theo Quyết định này, nội dung Đề án thành lập Văn phòng công chứng và các giấy tờ chứng minh hợp lệ kèm theo Đề án.

Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành Biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt hồ sơ. Điểm của từng hồ sơ là điểm trung bình cộng của các thành viên tham gia chấm điểm.

Trong quá trình xét duyệt và chấm điểm hồ sơ, nếu thấy cần thiết, Tổ xét duyệt đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành xác minh tính xác thực của hồ sơ.

4. Tổ xét duyệt hồ sơ báo cáo kết quả xét duyệt với Giám đốc Sở Tư pháp.

5. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt từ 60 điểm trở lên và không vi phạm các quy định của pháp luật về công chứng. Trường hợp có nhiều hồ sơ có số đim bằng nhau thì sẽ ưu tiên đề nghị xét chọn hồ sơ theo thứ tự sau đây:

a) Hồ sơ có số điểm nội dung tiêu chí công chứng viên cao hơn;

b) Hồ sơ có số điểm nội dung tiêu chí nhân viên nghiệp vụ cao hơn;

c) Hồ sơ có số điểm tiêu chí về trụ sở làm việc cao hơn.

6. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho lập Văn phòng công chứng theo quy định.

Điều 3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng trước khi cấp giấy đăng ký hoạt động.

2. Trường hợp Văn phòng công chứng không thực hiện đúng các cam kết trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng thì đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập và cho phép thành lập đối với hồ sơ có số điểm liền kề (nếu có).

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Công Thủy

 

TIÊU CHÍ

XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Tiêu chí

Nội dung cụ th của từng tiêu chí

Điểm

Nhân sự (60 đim)

Công chứng viên (36 điểm)

Slượng

Có 2 công chứng viên (gọi tt là  CCV) hợp danh

10 điểm, từ CCV thứ ba thêm mỗi  CCV cộng 02 điểm, tối đa không quá 14 điểm

Kinh nghiệm

Có thời gian hành nghvới tư cách là  CCV từ 01 năm trở lên

1,5đ/01 CCV, tối đa không quá 06 đim

Có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng, chứng thực tại cơ quan quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực từ 03 năm trở lên

1,5đ/01 CCV, ti đa không quá 06 điểm

Có thời gian công tác pháp luật sau khi đã có bng cử nhân luật từ 10 năm trở lên

01đ/01 CCV, tối đa không quá 04 đim

Có thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi được bổ nhiệm công chứng viên

01đ/01 CCV, tối đa không quá 04 điểm

Khả năng quản trị của Trưởng Văn phòng công chứng (Có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh)

Đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị

01 điểm

Đã từng có kinh nghiệm quản trị tổ chức hành nghề công chứng

01 điểm

Nhân viên nghiệp vụ công chứng 16 điểm)

Số lưng

Có 02 nhân viên

02 điểm, từ nhân viên thứ ba thêm mỗi nhân viên cộng 01 điểm, tối đa không quá 04 điểm

Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm

Có bng đại học chuyên ngành luật

01 đim/01 nhân viên, ti đa không quá 04 điểm

Có thời gian công tác pháp luật tại các cơ quan, tchức sau khi đã có bằng đại học luật từ 05 năm trở lên

0,5 điểm/01 nhân viên, tối đa không quá 02 điểm

Có thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng từ 01 năm trở lên

0,5 điểm/01 nhân viên, tối đa không quá 02 điểm

Có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng, chứng thực tại cơ quan quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực từ 02 năm trở lên

0,5 điểm/01 nhân viên, tối đa không quá 02 điểm

Có chứng chỉ tt nghiệp khóa bi dưỡng nghiệp vụ công chứng

0,5 điểm/01 nhân viên, tối đa không quá 02 điểm

Nhân viên khác (08 điểm)

Kế toán

Có nhân viên làm công tác kế toán

01 đim

Có trình độ đại học hoặc cao đng chuyên ngành kế toán

01 đim

Công nghệ thông tin

Có nhân viên làm công tác công nghệ thông tin

01 đim

Có trình độ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin

01 đim

Lưu trữ

Có nhân viên làm công tác lưu trữ

01 đim

Có trình độ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ

01 đim

Cộng tác viên dịch thuật

Có cộng tác viên dịch thuật đủ tiêu chuẩn

0,5 đim/ngôn ngữ có cộng tác viên, ti đa không quá 02 điểm

 

Đa đim (06 điểm)

Đối với địa bàn cấp huyện được quy hoạch một tchức hành nghề công chứng thì địa điểm đặt trụ sở là vị trí trung tâm, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng, chứng thực.

Tối đa 04 điểm

Đối với địa bàn cấp huyện được quy hoạch từ 02 tchức hành nghề công chứng trở lên thì tổ chức hành nghề công chứng đề nghị thành lập sau phải cách tổ chức hành nghề công chứng hiện có trước đó từ 03 km trở lên

Ti đa 02 đim

Trụ sở làm việc (20 điểm)

Tính pháp lý, ổn định (04 điểm)

Trụ sở có hợp đng thuê, mượn hợp pháp từ 03 năm đến 05 năm

Ti đa 02 đim

Trụ sở có hp đồng thuê, mượn hp pháp trên 05 năm

Tối đa 03 điểm

Trụ sở thuộc quyền sở hữu của công chứng viên hp danh

Ti đa 04 đim

Diện tích (04 đim)

Từ 80 m2 đến 120 m2

Ti đa 02 đim

Từ trên 120 m2 đến 200 m2

Ti đa 03 đim

Trên 200 m2

Tối đa 04 điểm

T chức b trí (06 điểm)

Bố trí đầy đủ nơi làm việc cho CCV và người lao động với diện tích theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp

Tối đa 02 điểm

Có nơi tiếp, phòng chờ dành cho người yêu cu công chứng

Tối đa 01 điểm

Có khu vực lưu trữ hồ sơ công chứng đáp ứng các tiêu chun về công tác lưu trữ theo quy định

Tối đa 01 điểm

Có địa điểm giữ xe đảm bảo thuận lợi, an ninh trật tự, an toàn giao thông

Tối đa 01 điểm

Có phương án phòng cháy, chữa cháy và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy

Tối đa 01 điểm

Cơ sở vật chất, trang thiết b (10 điểm)

Có máy photocopy, máy vi tính, máy in, máy fax, máy điện thoại cố định

Tối đa 03 điểm

Có tủ đựng tài liệu, bàn ghế làm việc, tiếp khách, các trang thiết bị khác đảm bảo cho hoạt động

Tối đa 02 điểm

Dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet

Tối đa 02 đim

Sử dụng phn mềm quản lý nghiệp vụ công chứng đ kết ni với cơ sở dữ liệu về công chứng của Sở Tư pháp

Tối đa 03 điểm

Kế hoạch triển khai thực hiện (10 điểm)

Tiến độ thực hiện các dự kiến về tổ chức nhân sự và cơ sở vật chất đđưa Văn phòng công chứng đi vào hoạt động đảm bảo rõ ràng, khả thi

Tối đa 03 điểm

Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật

Quy định trình tự tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả

Tối đa 02 điểm

Quy định dịch vụ, thù lao công chứng

Tối đa 01 điểm

Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật

Quy định trách nhiệm, cách thức lập hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu công chứng quy đnh việc giao, nhận hồ sơ, tài liệu công chứng

Tối đa 01 điểm

Quy định quản lý, sử dụng, khai thác hồ sơ, tài liệu lưu trữ (điện tử, sổ sách), hủy hồ sơ, tài liệu công chứng hết giá trị

Tối đa 01 điểm

Ththức thông qua các quyết định của Văn phòng công chứng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh

Tối đa 02 điểm

Những trường hợp không được tính điểm

1. Cùng một nhân sự, cùng một địa điểm dự kiến đặt trụ sở được nêu tại nhiều Đề án thành lập Văn phòng công chứng trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng

2. Nhân sự đã tham gia các hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, trừ trường hp công chứng viên làm việc theo chế độ hp đồng và thư ký nghiệp vụ được bổ nhiệm công chứng viên nay tham gia thành lập Văn phòng công chứng.

3. Công chứng viên, thư ký nghiệp vụ đã từng bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp h sơ; đi với xử phạt vi phạm hành chính bng hình thức cảnh cáo là 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ./.

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tin văn bản
Loại văn bản Quyết định
Lĩnh vực Đang cập nhật
Số hiệu 42/2016/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 30/12/2016
Ngày hiệu lực 15/01/2017
Số công báo Dữ liệu đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Download văn bản
Chức năng download hiện đang được cập nhật!
Vui lòng thử lại sau!
PDF

Lược đồ văn bản Quyết định 42/2016/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ


Văn bản được hướng dẫn

  • Hiện chưa có!

Văn bản được hợp nhất

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị sửa đổi bổ sung

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị đính chính

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị thay thế

  • Hiện chưa có!

Văn bản được dẫn chiếu

  • Hiện chưa có!

Văn bản liên quan ngôn ngữ

  • Hiện chưa có!

Văn bản hướng dẫn

  • Hiện chưa có!

Văn bản hợp nhất

  • Hiện chưa có!

Văn bản sửa đổi bổ sung

  • Hiện chưa có!

Văn bản đính chính

  • Hiện chưa có!

Văn bản thay thế

  • Hiện chưa có!
Lên đầu trang