Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai


Đang tải lược đồ vui lòng chờ giây lát...

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 181/2004/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2004

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ THI HÀNH LUẬT ĐẤTĐAI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định việc thi hành LuậtĐất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm2003.

2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất,khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; thanh tra đấtđai; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo quyđịnh tại các nghị định khác của Chính phủ.

3. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn vàtrách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thốngnhất quản lý nhà nước về đất đai;

b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 9của Luật Đất đai;

c) Các đối tượng khác có liên quan đến việcquản lý, sử dụng đất.

Điều 2. Người chịutrách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất

Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối vớiviệc sử dụng đất được quy định như sau:

1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoàilà người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chứcmình.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mụcđích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Uỷ ban nhân dân và các công trìnhcông cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vuichơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác củađịa phương.

3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là ngườichịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồngdân cư.

4. Người đứng đầu cơ sở tôn giáo là người chịutrách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.

5. Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệmtrước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình.

6. Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, cá nhân nước ngoài chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụngđất của mình.

7. Người đại diện cho những người sử dụng đấtmà có quyền sử dụng chung thửa đất là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đốivới việc sử dụng đất đó.

Điều 3. Người chịutrách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý

1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệmtrước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức được giao quản lý các công trìnhcông cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này;

b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tíchđất để thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT)theo quy định tại khoản 1 Điều 87 của Nghị định này;

c) Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nướccủa các sông lớn và đất có mặt nước chuyên dùng;

d) Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quảnlý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất sử dụng vào mụcđích công cộng được giao để quản lý, đất đã thu hồi thuộc khu vực nông thôn đốivới trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều38 của Luật Đất đai, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất chưasử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương.

4. Người đại diện của cộng đồng dân cư chịu tráchnhiệm trước Nhà nước đối với đất lâm nghiệp được giao cho cộng đồng dân cư để bảovệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 4. Những bảo đảmcho người sử dụng đất

1. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đấtvà không xem xét giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giaocho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 năm1993 trong các trường hợp sau:

a) Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khithực hiện cải cách ruộng đất ở  miền Bắc; chính sách xoá bỏ triệt để tàntích chiếm hữu ruộng đất và các hình thức bóc lột thực dân, phong kiến ở miềnNam;

b) Đất đã hiến tặng cho Nhà nước, cho hợp tácxã và tổ chức khác, cho hộ gia đình, cá nhân;

c) Đất đã góp vào hợp tác xã nông nghiệp theoquy định của Điều lệ hợp tác xã nông nghiệp bậc cao;

d) Đất thổ cư mà Nhà nước đã giao cho ngườikhác để làm đất ở ; đất ở  và đất vườn đã giao lại cho hợp tác xã để đikhai hoang; ruộng đất đã bị thu hồi để giao cho người khác hoặc điều chỉnh chongười khác khi giải quyết tranh chấp ruộng đất;

đ) Đất đã chia cho người khác khi hưởng ứngcuộc vận động san sẻ bớt một phần ruộng đất để chia cho người không có ruộng vàthiếu ruộng tại miền Nam sau ngày giải phóng.

2. Việc giải quyết các trường hợp khiếu nại,tranh chấp về đất đai phải căn cứ vào pháp luật về đất đai tại thời điểm xảy racác quan hệ đất đai dẫn đến khiếu nại, tranh chấp bao gồm các văn bản có liênquan đến đất đai sau đây:

a) Luật cải cách ruộng đất ban hành ngày 04tháng 12 năm 1953 của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà;

b) Thông tư số 73/Tg ngày 07 tháng 7 năm 1962của Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà về việc quản lý đất củatư nhân cho thuê, đất vắng chủ, đất bỏ hoang tại nội thành, nội thị;

c) Điều lệ hợp tác xã nông nghiệp bậc cao banhành ngày 01 tháng 5 năm 1969;

d) Nghị quyết số 125-CP ngày 28 tháng 6 năm1971 của Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà về việc tăng cườngcông tác quản lý ruộng đất;

đ) Nghị định số 47-CP ngày 15 tháng 3 năm1972 của Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ban hành Điều lệ tạmthời về việc lựa chọn địa điểm công trình và quản lý đất xây dựng;

e) Nghị quyết số 28-CP ngày 16 tháng 12 năm1973 của Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà về việc di chuyểndân cư để giải phóng lòng sông;

g) Quyết định số 129-CP ngày 25 tháng 5 năm1974 của Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà về việc ban hànhchính sách đối với các hợp tác xã mở rộng diện tích phát triển nông nghiệp, lâmnghiệp ở trung du và miền núi;

h) Nghị định số 01/NĐ/75 ngày 05 tháng 3 năm1975 của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam về chính sáchruộng đất;

i) Chỉ thị số 235-CT/TW ngày 20 tháng 8 năm1976 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về việc thực hiện Nghịquyết của Bộ Chính trị về vấn đề ruộng đất ở  miền Nam;

k) Quyết định số 188/CP ngày 25 tháng 9 năm1976 của Hội đồng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chínhsách xoá bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất và các hình thức bóc lột thựcdân, phong kiến ở miền Nam Việt Nam;

l) Quyết định số 318/CP ngày 14 tháng 12 năm1978 của Hội đồng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về xoá bỏhình thức bóc lột tư bản chủ nghĩa về ruộng đất và xúc tiến điều chỉnh ruộng đấtở  nông thôn miền Nam;

m) Quyết định số 201/CP ngày 01 tháng 7 năm1980 của Hội đồng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc thốngnhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước;

n) Luật Đất đai năm 1987 và Nghị định số30/HĐBT ngày 23 tháng 3 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Luật Đấtđai năm 1987;

o) Quyết định số 13-HĐBT ngày 01 tháng 02 năm1989 của Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc giảiquyết một số vấn đề cấp bách về ruộng đất.

3. Việc giải quyết đất ở , đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp có công trình xây dựng trên đất do Nhà nước quản lý, bốtrí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chínhsách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 được thực hiệntheo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốchội và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

Điều 5. Kinh phí chocông tác quản lý nhà nước về đất đai

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạtđộng quản lý nhà nước về đất đai và đầu tư cho hoạt động sự nghiệp địa chính(bao gồm khảo sát, đo đạc, lập các loại bản đồ về đất đai; đánh giá phân hạng đất;lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; lập hồsơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đaivà các hoạt động sự nghiệp địa chính khác) theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phốihợp với các Bộ, cơ quan có liên quan xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinhtế - kỹ thuật cho các hoạt động sự nghiệp địa chính để làm cơ sở cho việc bốtrí và quản lý kinh phí.

3. Ngân sách trung ương bảo đảm nhiệm vụ chicho công tác quản lý nhà nước về đất đai và sự nghiệp địa chính ở Trung ương.Ngân sách địa phương bảo đảm nhiệm vụ chi cho công tác quản lý nhà nước về đấtđai và sự nghiệp địa chính ở địa phương theo quy định về phân cấp quản lý.

Điều 6. Phân loại đất

1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửađất được xác định theo một trong các căn cứ sau:

a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, chophép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấpcho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

c) Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợpvới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép chuyểnmục đích sử dụng đất;

d) Đất đang sử dụng ổn định phù hợp với quyhoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

đ) Đối với trường hợp chưa có căn cứ quy địnhtại các điểm a, b, c và d khoản này thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất ổn định,Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác định loại đất, mụcđích sử dụng đất.

2. Ngoài mục đích sửdụng đất chính đã được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụngđất được sử dụng kết hợp vào các mục đích khác nhưng không làm ảnh hưởng đến mụcđích sử dụng chính và không trái với quy định của pháp luật về đất đai.

3. Đất đai được phân loại theo các nhóm nhưsau:

a) Nhóm đất nông nghiệp;

b) Nhóm đất phi nông nghiệp;

c) Nhóm đất chưa sử dụng.

4. Nhóm đất nông nghiệp được chia thành cácphân nhóm sau:

a) Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồngcây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.

Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa,đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất,đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

c) Đất nuôi trồng thuỷ sản;

d) Đất làm muối;

đ) Đất nông nghiệp khác.

Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sửdụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cảcác hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chănnuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựngtrạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản,xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình,cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sảnxuất nông nghiệp.

5. Nhóm đất phi nông nghiệp được chia thànhcác phân nhóm sau:

a) Đất ở  bao gồm đất ở  tại nôngthôn, đất ở  tại đô thị;

b) Đất chuyên dùng bao gồm đất xây dựng trụ sởcơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng.

Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất sửdụng vào mục đích xây dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, cảngđường thuỷ, bến phà, bến xe ô tô, bãi đỗ xe, ga đường sắt, cảng hàng không; hệthống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, đê, đập; hệthống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu,khí; đất sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa,khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡngngười già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở tập luyện thể dục - thể thao,công trình văn hoá, điểm bưu điện - văn hoá xã, tượng đài, bia tưởng niệm, nhàtang lễ, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, cơsở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện matuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; đất có di tích lịch sử - vănhóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ; đất để chất thải, bãi rác, khu xửlý chất thải;

c) Đất tôn giáo, tín ngưỡng bao gồm đất docác cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường,nhà thờ họ;

d) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

đ) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nướcchuyên dùng;

e) Đất phi nông nghiệp khác.

Đất phi nông nghiệp khác là đất có các côngtrình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơsở sáng tác văn hoá nghệ thuật và các công trình xây dựng khác của tư nhânkhông nhằm mục đích kinh doanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở ;đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựngnhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thứctrồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc,gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trạinghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạocây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản,thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

6. Nhóm đất chưa sử dụng được chia thành cácloại đất sau:

a) Đất bằng chưa sử dụng;

b) Đất đồi núi chưa sử dụng;

c) Núi đá không có rừng cây.

Điều 7. Xác định thửađất

1. Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụngđất được xác định trong các trường hợp sau:

a) Thửa đất có ranh giới xác định trong quátrình sử dụng đất;

b) Thửa đất có ranh giới được xác định khiNhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất;

c) Thửa đất có ranh giới được xác định khi hợpnhiều thửa đất thành một thửa đất (gọi là hợp thửa) hoặc tách một thửa đấtthành nhiều thửa đất (gọi là tách thửa) do yêu cầu của quản lý hoặc yêu cầu củangười sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.

2. Thửa đất mà trên đó có nhiều mục đích sử dụngđất được xác định trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp mà xác định được ranh giới phânchia giữa các mục đích sử dụng thì thửa đất được xác định theo từng mục đích sửdụng;

b) Trường hợp có mục đích sử dụng chính vàcác mục đích sử dụng phụ được sử dụng theo mùa vụ trong năm hoặc sử dụng đồngthời trên diện tích đất đó thì thửa đất được xác định như quy định tại khoản 1Điều này và phải xác định mục đích sử dụng chính và mục đích sử dụng phụ, trừtrường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 45 của Nghị định này.

Chương II

HỆ THỐNGTỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 8. Cơ quan quảnlý đất đai

1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đaiđược thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên vàmôi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ởtrung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường.

2. Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phốihợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môitrường, Phòng Tài nguyên và Môi trường; hướng dẫn việc bổ nhiệm và miễn nhiệmcán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; quy định nhiệm vụ và tiêu chuẩn của cánbộ địa chính xã, phường, thị trấn.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có tráchnhiệm xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đất đai tại địa phương và bố trí cán bộ địachính xã, phường, thị trấn bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 9. Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất

1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơquan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến độngvề sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi trườngtrong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc SởTài nguyên và Môi trường và thành lập các chi nhánh của Văn phòng tại các địabàn cần thiết.

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh căn cứ vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn quyết địnhthành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

3. Bộ Tài nguyên vàMôi trường chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động củaVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Điều 10. Tổ chức pháttriển quỹ đất

1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động theoloại hình đơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụcông ích do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết địnhthành lập để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng trong trường hợp thu hồiđất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầutư; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực có quy hoạch phải thu hồiđất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi khác trước khi Nhà nước quyếtđịnh thu hồi đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đấttheo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với diện tích đất đượcgiao quản lý.

2. Bộ Tài nguyên vàMôi trường chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động củaTổ chức phát triển quỹ đất.

Điều 11. Tổ chức hoạtđộng dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai

1. Tổ chức sự nghiệp có thu, doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thìđược cấp phép hoạt động hoặc được đăng ký hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụngđất đai.

2. Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quảnlý, sử dụng đất đai bao gồm:

a) Tư vấn về giá đất;

b) Tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất;

c) Dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính;

d) Dịch vụ về thông tin đất đai.

3. Trách nhiệm quy địnhđiều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động, đăng ký hoạt động dịch vụ trong quảnlý, sử dụng đất đai như sau:

a) Bộ Tài chính quy địnhđiều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động, đăng ký hoạt động tư vấn về giá đất;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điềukiện hoạt động, đăng ký hoạt động tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,dịch vụ về thông tin đất đai; điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động, đăng kýhoạt động dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính.

Chương III

QUY HOẠCH,KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 12. Nội dung quyhoạch sử dụng đất

1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợpđiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch.

2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đấttrong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đấttrồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất, đất rừngphòng hộ, đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nôngnghiệp khác; đất ở  tại nông thôn, đất ở  tại đô thị; đất xây dựng trụsở cơ quan và công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng;đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng;đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng,núi đá không có rừng cây.

3. Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp củahiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triểnkinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ theo quy định sau:

a) Đối với đất đang sử dụng thì đánh giá sựphù hợp và không phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai,so với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khảnăng áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong sử dụng đất;

b) Đối với đất chưa sử dụng thì đánh giá khảnăng đưa vào sử dụng cho các mục đích.

4. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêuquy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước.

5. Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đấttrong kỳ quy hoạch và định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địaphương.

6. Xây dựng các phương án phân bổ diện tíchcác loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trongkỳ quy hoạch được thực hiện như sau:

a) Khoanh định trên bản đồ hiện trạng sử dụngđất các khu vực sử dụng đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng đất, loại đất màkhi chuyển mục đích sử dụng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;các khu vực sử dụng đất phi nông nghiệp theo chức năng làm khu dân cư đô thị,khu dân cư nông thôn, khu hành chính, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khukinh tế, khu dịch vụ, khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh, khu vựcđất quốc phòng, an ninh và các công trình, dự án khác có quy mô sử dụng đất lớn;các khu vực đất chưa sử dụng.

Việc khoanh định được thực hiện đối với khu vựcđất có diện tích thể hiện được lên bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

b) Xác định diện tích đất không thay đổi mụcđích sử dụng; diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác,trong đó có diện tích đất dự kiến phải thu hồi để thực hiện các công trình, dựán.

7. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môitrường của từng phương án phân bổ quỹ đất theo nội dung sau:

a) Phân tích hiệu quả kinh tế bao gồm việc dựkiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, giảiphóng mặt bằng, tái định cư;

b) Phân tích ảnh hưởng xã hội bao gồm việc dựkiến số hộ dân phải di dời, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việclàm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất;

c) Đánh giá tác động môi trường của việc sử dụngđất theo mục đích sử dụng mới của phương án phân bổ quỹ đất.

8. Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lýcăn cứ vào kết quả phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường thực hiện ởkhoản 7 Điều này.

9. Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đấtđược lựa chọn trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

10. Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cảitạo đất và bảo vệ môi trường cần phải áp dụng đối với từng loại đất, phù hợp vớiđịa bàn quy hoạch.

11. Xác định giải pháp tổ chức thực hiện quyhoạch sử dụng đất phù hợp với đặc điểm của địa bàn quy hoạch.

Điều 13. Nội dung kếhoạch sử dụng đất

1. Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kếhoạch sử dụng đất kỳ trước gồm:

a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đấtđối với từng loại đất;

b) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổigiữa các loại đất;

c) Kết quả khai hoang mở rộng diện tích đất đểsử dụng vào các mục đích;

d) Chất lượng việc thực hiện các chỉ tiêutrong kế hoạch sử dụng đất;

đ) Việc thực hiện các nguồn thu từ giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế liên quan đến đất đaivà chi phí cho bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

e) Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kémtrong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Lập kế hoạch thu hồi diện tích các loại đấtđể phân bổ cho nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp, dịch vụ;phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn; quốc phòng, an ninh; đối với các côngtrình, dự án đã có chủ đầu tư thì lập danh mục kèm theo quy mô sử dụng đất, địađiểm, dự kiến tiến độ thực hiện và tiến độ thu hồi đất.

3. Lập kế hoạch chuyển diện tích đất chuyêntrồng lúa nước và đất có rừng sang sử dụng vào mục đích khác, xác định khu vựcđược chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp theo các nội dung sau:

a) Xác định địa điểm, diện tích và tiến độ chuyểnđất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sảnxuất sang sử dụng vào mục đích khác;

b) Xác định khu vực đất được đăng ký chuyển đổicơ cấu sử dụng các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp.

4. Lập kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụngcho các mục đích bao gồm việc xác định địa điểm, diện tích và tiến độ khaihoang đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.

5. Cụ thể hoá việc phân bổ diện tích các loạiđất trong kế hoạch sử dụng đất đến từng năm.

6. Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đaivà chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

7. Xác định giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạchsử dụng đất bảo đảm thực hiện đúng tiến độ kế hoạch.

Điều 14. Nội dung quyhoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thịtrấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế

1. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết bao gồm cácnội dung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này; phương án quy hoạch sử dụngđất được lựa chọn phải được thể hiện trên bản đồ địa chính; trường hợp quy hoạchchi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xétduyệt thì phải thể hiện trên bản đồ địa chính.

2. Kế hoạch sử dụng đất chi tiết bao gồm cácnội dung theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này và gắn với thửa đất.

Điều 15. Trách nhiệmlập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmgiúp Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cảnước.

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp vớiBộ Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất của Bộ,ngành, địa phương.

2. Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện việc lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng.

Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định nhu cầu sử dụng đất vàomục đích quốc phòng tại địa phương.

3. Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh.

Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định nhu cầu sử dụng đất vàomục đích an ninh tại địa phương.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmgiúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất.

Sở, ban, ngành của tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cótrách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định nhu cầusử dụng đất của ngành, địa phương.

5. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địaphương, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường,thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị. Phòng Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Phòng, ban của huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn, Uỷ ban nhân dân xã thuộc khu vựcquy hoạch phát triển đô thị có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môitrường trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất của ngành, địa phương.

6. Uỷ ban nhân dân xã nơi không thuộc khu vựcquy hoạch phát triển đô thị có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch sử dụng đấtchi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã.

7. Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệmtổ chức lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết chotoàn khu công nghệ cao.

8. Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm tổchức lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đối vớiphần diện tích đất giao cho Ban quản lý khu kinh tế được xác định trong quy hoạchsử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đối với phần diện tích đất còn lại được thể hiện trong quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và quy hoạchsử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn.

9. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ lập quy hoạchsử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sửdụng đất chi tiết được thuê các tổ chức được phép hoạt động trong lĩnh vực lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm tư vấn trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất.

10. Không phải lập quy hoạch sử dụng đất, kếhoạch sử dụng đất đối với huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, quy hoạchsử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đối với xã, phường, thị trấnnếu việc sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất tiếp theo không có thay đổi;trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất trong cùng một nhómmà diện tích đất phải thay đổi mục đích sử dụng dưới mười phần trăm (10%) so vớikỳ quy hoạch trước thì chỉ quyết định việc điều chỉnh phần diện tích đất phảichuyển mục đích sử dụng.

Quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu côngnghệ cao được lập một lần cho toàn khu; trường hợp có thay đổi nhu cầu sử dụngđất thì lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

Điều 16. Lập và điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất của cả nước

1. Quy hoạch sử dụng đất của cả nước được lậpdựa vào các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Đất đai.

2. Trước khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đấtmười tám (18) tháng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi văn bản đề xuấtnhu cầu sử dụng đất của ngành và địa phương trong kỳ quy hoạch sử dụng đất tiếptheo đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong thời gian năm (05) tháng kể từ khinhận được nhu cầu sử dụng đất của các ngành và địa phương, Bộ Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất của cả nước theo quy định sau:

a) Thẩm tra nhu cầu sử dụng đất của các ngànhvà địa phương trong kỳ quy hoạch sử dụng đất tiếp theo;

b) Xây dựng các phương án phân bổ quỹ đất chokỳ quy hoạch sử dụng đất tiếp theo bảo đảm cho việc thực hiện phương án chiếnlược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cảnước;

c) Gửi dự thảo báo cáo thuyết minh quy hoạchsử dụng đất của cả nước đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đểlấy ý kiến.

4. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ có trách nhiệm gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tàinguyên và Môi trường.

5. Trong thời hạn không quá hai (02) tháng kểtừ ngày nhận được ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổnghợp ý kiến, hoàn chỉnh báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất của cả nước đểtrình Chính phủ.

6. Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất của cả nước gồmcó:

a) Tờ trình của Bộ Tài nguyên và Môi trườngtrình Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất của cả nước;

b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đấtcủa cả nước;

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước;

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cả nước.

7. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất củacả nước được thực hiện trong trường hợp có sự điều chỉnh quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, điều chỉnh mục tiêu chương trình, dự án phát triển kinh tế -xã hội, quốc phòng, an ninh, điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xâydựng đô thị mà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc trong trườnghợp do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất. BộTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất của cả nước để trình Chính phủ. Khi lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất, Bộ Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến góp ý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan đến loại đất phải điều chỉnh. Hồ sơ điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất của cả nước gồm có:

a) Tờ trình của Bộ Tài nguyên và Môi trườngtrình Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cả nước;

b) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất của cả nước;

c) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất củacả nước.

Điều 17. Lập và điềuchỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước

1. Kế hoạch sử dụng đất của cả nước được lậpdựa vào các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Đất đai.

2. Việc lập kế hoạch sử dụng đất của cả nướcđối với năm (05) năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế hoạch sử dụngđất kỳ đầu) được thực hiện đồng thời với việc lập quy hoạch sử dụng đất của cảnước quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầuđược lập chung với hồ sơ quy hoạch sử dụng đất. Nội dung kế hoạch sử dụng đấtlà tiến độ triển khai nội dung quy hoạch sử dụng đất cho năm (05) năm đầu của kỳquy hoạch và cụ thể hoá đến từng năm bảo đảm cho việc thực hiện phương án kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng năm của Nhà nước.

3. Việc lập kế hoạch sử dụng đất của cả nướcnăm (05) năm cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế hoạch sử dụng đất kỳcuối) được quy định như sau:

a) Trước khi bắt đầu kế hoạch sử dụng đất kỳcuối mười hai (12) tháng, Bộ Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào quy hoạch sử dụngđất của cả nước và quy định tại khoản 1 Điều này để xây dựng các phương án phânbổ quỹ đất cho kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối bảo đảm cho việc thực hiện phươngán kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng năm của Nhà nướcvà xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất; gửi dự thảo báocáo thuyết minh đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để lấy ýkiến;

b) Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ có trách nhiệm gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tàinguyên và Môi trường;

c) Trong thời hạn không quá hai (02) tháng kểtừ ngày nhận được ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổnghợp ý kiến, hoàn chỉnh báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất để trình Chínhphủ.

4. Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối bao gồm:

a) Tờ trình của Bộ Tài nguyên và Môi trườngtrình Chính phủ về kế hoạch sử dụng đất của cả nước;

b) Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất củacả nước;

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước.

5. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cảnước được thực hiện trong trường hợp có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất củacả nước, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, điều chỉnh quy hoạchxây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị hoặc có sự thay đổi về khả năng thựchiện kế hoạch sử dụng đất. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập hồ sơđiều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước để trình Chính phủ. Khi lập hồ sơđiều chỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến góp ý của các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan đến loại đất phải điều chỉnh. Hồsơ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước bao gồm:

a) Tờ trình của Bộ Tài nguyên và Môi trườngtrình Chính phủ về việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước;

b) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh kế hoạch sửdụng đất của cả nước.

Điều 18. Tổ chức lấyý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết

1. Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dântrong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn quyđịnh tại khoản 5 Điều 25 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a) Dự thảo quy hoạch sử dụng đất chi tiết phảiđược giới thiệu đến từng tổ dân phố, thôn, xóm, buôn, ấp, làng, bản, phum, sócvà các điểm dân cư khác; đồng thời phải được niêm yết công khai tại trụ sở Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất;

b) Tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp trực tiếpcủa nhân dân hoặc ý kiến đóng góp thông qua đại diện của điểm dân cư, Mặt trậnTổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể ở địa phương; lấy ý kiến của Thường trựcHội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

2. Thời hạn lấy ý kiến đóng góp của nhân dânquy định tại khoản 1 Điều này là ba mươi (30) ngày.

3. Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất chi tiếtcủa xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu ý kiến đóng góp củanhân dân để hoàn chỉnh dự thảo quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

Điều 19. Xét duyệt quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lập thành mười lăm (15) bộ nộptại Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất;

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đối với trườnghợp xét duyệt quy hoạch sử dụng đất.

2. Trình tự xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất được quy định như sau:

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửihồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến các Bộ, cơ quan có liênquan để lấy ý kiến.

Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các Bộ, cơ quan có trách nhiệm gửi ý kiếngóp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làmviệc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm tổng hợp, gửi ý kiến thẩm định đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương để hoàn chỉnh hồ sơ;

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương hoàn chỉnh hồ sơ và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất; gửi năm (5) bộ hồ sơ đã được Hội đồng nhân dânthông qua kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân đến Bộ Tài nguyên và Môitrường;

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtquy định tại điểm b khoản này, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trìnhChính phủ xét duyệt.

Điều 20. Xét duyệtquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được lập thành mười (10) bộ nộptại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đối với trườnghợp xét duyệt quy hoạch sử dụng đất.

2. Trình tự xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất được quy định như sau:

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmgửi hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến các cơ quan có liênquan để lấy ý kiến.

Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan có trách nhiệm gửi ý kiến gópý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làmviệc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm tổng hợp, gửi ý kiến thẩm định đến Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh để hoàn chỉnh hồ sơ;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông quaquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; gửi ba (3) bộ hồ sơ đã được Hội đồng nhân dânthông qua kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân đến Sở Tài nguyên và Môitrường;

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtquy định tại điểm b khoản này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trìnhUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt.

Điều 21. Xét duyệtquy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thịtrấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị

1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chitiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vựcquy hoạch phát triển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguyênvà Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chitiết;

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sửdụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết;

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết đốivới trường hợp xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết.  

2. Trình tự xét duyệt quy hoạch sử dụng đấtchi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết được quy định như sau:

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửihồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đếncác cơ quan có liên quan để lấy ý kiến.

Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan có trách nhiệm gửi ý kiến gópý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làmviệc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm tổng hợp, gửi ý kiến thẩm định đến Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh để hoàn chỉnh hồ sơ;

b) Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ, Uỷ ban nhân dânhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấpthông qua quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; gửi bốn(04) bộ hồ sơ đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua kèm theo Nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kếhoạch sử dụng đất chi tiết quy định tại điểm b khoản này, Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương xét duyệt.

3. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chitiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vựcquy hoạch phát triển đô thị được trình đồng thời với hồ sơ xét duyệt quy hoạchsử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhquy định tại Điều 20 của Nghị định này hoặc được trình muộn hơn nhưng phải đượcxét duyệt trong năm cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất trướcđó.

Điều 22. Xét duyệtquy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộckhu vực quy hoạch phát triển đô thị

1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chitiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch pháttriển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trườngđể thẩm định; hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân xã trình Uỷban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch sử dụng đấtchi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết;

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sửdụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết;

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết đốivới trường hợp xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

2. Trình tự xét duyệt quy hoạch sử dụng đấtchi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết được quy định như sau:

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm gửi hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đấtchi tiết đến các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến.

Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan có trách nhiệm gửi ý kiến gópý bằng văn bản đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làmviệc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Phòng Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm tổng hợp, gửi ý kiến thẩm định đến Uỷ ban nhân dân xã để hoàn chỉnhhồ sơ;

b) Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ, Uỷ ban nhân dânxã trình Hội đồng nhân dân xã thông qua quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạchsử dụng đất chi tiết; gửi ba (03) bộ hồ sơ đã được Hội đồng nhân dân xã thôngqua kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kếhoạch sử dụng đất chi tiết quy định tại điểm b khoản này, Phòng Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh xét duyệt.

Điều 23. Xét duyệtquy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệcao, khu kinh tế

1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chitiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế được lậpthành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất để thẩm định;hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình của Ban Quản lý khu công nghệcao, Ban Quản lý khu kinh tế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chitiết.

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sửdụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết;

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết đốivới trường hợp xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

2. Trình tự xét duyệt quy hoạch sử dụng đấtchi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế đượcquy định như sau:

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmgửi hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiếtcủa khu công nghệ cao, khu kinh tế đến các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến.

Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan có trách nhiệm gửi ý kiến gópý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làmviệc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm tổng hợp, gửi ý kiến thẩm định đến Ban Quản lý khu công nghệcao, khu kinh tế để hoàn chỉnh hồ sơ;

b) Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ, Ban Quản lý khucông nghệ cao, khu kinh tế gửi bốn (04) bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được hoàn chỉnh, Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương xét duyệt.

Điều 24. Quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

1. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mụcđích quốc phòng, an ninh được quy định như sau:

a) Kỳ quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốcphòng, an ninh là mười (10) năm phù hợp với kỳ quy hoạch sử dụng đất của địaphương và của cả nước;

b) Kỳ kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốcphòng, an ninh là năm (05) năm phù hợp với kỳ kế hoạch sử dụng đất của địaphương và của cả nước.

2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất vào mụcđích quốc phòng, an ninh bao gồm:

a) Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đấtvào mục đích quốc phòng, an ninh;

b) Xác định nhu cầu sử dụng đất vào mục đíchquốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của Nhà nước;

c) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng,an ninh giao lại cho địa phương để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xãhội;

d) Các giải pháp để tổ chức thực hiện quy hoạchsử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.

3. Nội dung kế hoạch sử dụng đất vào mục đíchquốc phòng, an ninh bao gồm:

a) Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất quốcphòng, an ninh của kỳ kế hoạch trước đó;

b) Xác định vị trí, diện tích đất sử dụng vàomục đích quốc phòng, an ninh trong kế hoạch năm (05) năm và cụ thể hoá đến từngnăm;

c) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốcphòng, an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lý trong năm (05) năm;

d) Các giải pháp để tổ chức thực hiện kế hoạchsử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 25. Xét duyệtquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất vào mục đích quốc phòng, an ninh được lập thành mười lăm (15) bộ nộp tại BộTài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trìnhChính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, anninh;

b) ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương về nhu cầu sử dụng đất vào mục đích quốc phòng,an ninh tại địa phương;

c) Báo cáo thuyết minh tổng hợp về quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Trình tự xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmgửi hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, anninh đến các Bộ, ngành có liên quan để lấy ý kiến.

Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các Bộ, ngành có trách nhiệm gửi ý kiếngóp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmtổng hợp, gửi ý kiến thẩm định đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để hoàn chỉnh hồsơ;

b) Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ, Bộ Quốc phòng, BộCông an gửi năm (05) bộ hồ sơ đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được hoàn chỉnh, Bộ Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm trình Chính phủ xét duyệt.

Điều 26. Điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kếhoạch sử dụng đất chi tiết

1. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất,kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chitiết gồm:

a) Bổ sung, điều chỉnh hoặc huỷ bỏ các côngtrình, dự án trong kỳ quy hoạch, kế hoạch;

b) Thay đổi cơ cấu các loại đất trong nhóm đấtnông nghiệp; thay đổi vị trí, diện tích các khu đất đã khoanh định theo chứcnăng trong nhóm đất phi nông nghiệp; thay đổi chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vàosử dụng;

c) Thay đổi tiến độ thực hiện kế hoạch nhanhhơn hoặc chậm hơn từ ba (03) năm trở lên so với kế hoạch sử dụng đất, kế hoạchsử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt;

d) Giải pháp tổ chức thực hiện điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kếhoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiếtđược thực hiện trong trường hợp có sự điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội, điều chỉnh mục tiêu chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh, điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thịmà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc trong trường hợp dotác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất.

3. Hồ sơ xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lập thành mườilăm (15) bộ nộp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; của huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh và của phường, thị trấn, xã thuộc khu vực quy hoạchphát triển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trườngđể thẩm định; của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lậpthành mười (10) bộ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồmcó:

a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp lập quy hoạchsử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạchsử dụng đất chi tiết trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

b) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sửdụng đất chi tiết;

c) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của khu vực cầnđiều chỉnh đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch sửdụng đất chi tiết.

4. Hồ sơ xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tếđược lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồsơ gồm có:

a) Tờ trình của Ban Quản lý khu công nghệcao, khu kinh tế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngxét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chitiết.

b) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết;

c) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết khuvực cần điều chỉnh đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

5. Hồ sơ xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được lập thành mười lăm (15)bộ nộp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình của Bộ Quốc phòng, Bộ Công antrình Chính phủ xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mụcđích quốc phòng, an ninh;

b) Ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương về điều chỉnh nhu cầu sử dụng đất vào mục đíchquốc phòng, an ninh tại địa phương;

c) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.

6. Trình tự xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụngđất chi tiết thực hiện như sau:

a) Trình tự xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện như quy địnhtại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này;

b) Trình tự xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện nhưquy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này;

c) Trình tự xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộckhu vực quy hoạch phát triển đô thị thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 21của Nghị định này;

d) Trình tự xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quyhoạch phát triển đô thị thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị địnhnày;

đ) Trình tự xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khukinh tế được thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;

e) Trình tự xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được thực hiện như quy địnhtại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này;

g) Việc lấy ý kiến khi thẩm định điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kếhoạch sử dụng đất chi tiết chỉ thực hiện đối với các cơ quan có liên quan đếndiện tích các loại đất phải điều chỉnh.

Điều 27. Công bố quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmcông bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nướcđã được Quốc hội quyết định tại trụ sở cơ quan Bộ trong suốt kỳ quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất; đăng Công báo; công bố trên mạng thông tin quản lý nhà nướccủa Chính phủ và trích đăng trên một báo hàng ngày của Trung ương.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được xét duyệt tại trụ sở cơ quanmình trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công bố trên mạng thông tinquản lý nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và trích đăng trênbáo của địa phương.

3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cótrách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch sử dụng đất chi tiết,kế hoạch sử dụng đất chi tiết và các dự án, công trình đầu tư đã được xét duyệttại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất.

4. Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lýkhu kinh tế có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch sử dụngđất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt tại trụ sở Ban Quảnlý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất; công bố trên trang thông tin điện tử của khu công nghệ cao, khukinh tế và trích đăng trên một báo ngành và một báo địa phương nơi có quy hoạchđó.

5. Toàn bộ tài liệu về điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụngđất chi tiết đã được xét duyệt phải được công bố công khai như việc công bố quyhoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạchsử dụng đất chi tiết quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồsơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninhđược quản lý theo chế độ mật.

Điều 28. Quản lý quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải theo đúngquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cótrách nhiệm theo dõi việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địaphương. Khi phát hiện những trường hợp sử dụng đất không đúng quy hoạch, kế hoạchđã được công bố thì xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền để xử lý.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnchịu trách nhiệm chính về việc không ngăn chặn, không xử lý kịp thời, để xảy ratrường hợp sử dụng đất không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xétduyệt tại địa phương.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tàinguyên và Môi trường và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn tổ chức kiểm tra,thanh tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; pháthiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lýcác vi phạm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trường hợp phát hiện vi phạm vềthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thìSở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để xem xétxử lý.

Trường hợp phát hiện nhu cầu thực tế cần điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp vềnhu cầu đó.

4. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân các cấp có tráchnhiệm báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương đến ngày 31tháng 12; thời hạn nộp báo cáo được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn báocáo Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trước ngày 15tháng 01 năm sau;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngtrước ngày 31 tháng 01 năm sau;

c) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02 năm sau.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Côngan có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn cảnước.

Hàng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có tráchnhiệm báo cáo Chính phủ về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất vào mục đíchquốc phòng, an ninh đến ngày 31 tháng 12 đồng thời gửi một (01) bản đến Bộ Tàinguyên và Môi trường để tổng hợp; thời hạn nộp báo cáo là trước ngày 31 tháng01 năm sau.

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmtổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cả nước để báo cáoChính phủ; thời hạn nộp báo cáo là trước ngày 15 tháng 3 năm sau.

7. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụngđất hàng năm đối với năm cuối của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu thì phải kèm theobáo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kỳ kế hoạch sử dụng đất.

Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đấthàng năm đối với năm cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất thì phải kèm theo báocáo tổng hợp việc thực hiện cả kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối và báo cáo tổng hợpviệc thực hiện cả kỳ quy hoạch sử dụng đất.

Điều 29. Xử lý đối vớidiện tích đất đã được xác định phải thu hồi hoặc phải chuyển mục đích sử dụngtrong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố mà sau ba (03) năm không được thựchiện

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệtquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phép điều chỉnh vào quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất kỳ này hoặc kỳ tiếp theo đối với diện tích đất đã được xác định phảithu hồi hoặc phải chuyển mục đích sử dụng trong kế hoạch sử dụng đất đã đượccông bố mà sau ba (03) năm không được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Diện tích đất để thực hiện các công trình,dự án đầu tư phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi íchcông cộng nhưng chưa đủ kinh phí để thực hiện;

b) Diện tích đất để thực hiện các công trình,dự án đầu tư phục vụ mục đích phát triển kinh tế mà xác định được nhà đầu tưvào năm cuối của thời hạn ba (03) năm phải công bố điều chỉnh hoặc huỷ bỏ kế hoạchsử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Đất đai.

2. Các trường hợp không thuộc quy định tạikhoản 1 Điều này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất phải công bố huỷ bỏ kế hoạch sử dụng đối với diện tích đất đã đượcxác định phải thu hồi hoặc phải chuyển mục đích sử dụng.

Chương IV

GIAO ĐẤT,CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT

Điều 30. Căn cứ giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

1. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các vănbản sau:

a) Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồnvốn từ ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặcdự án có vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấyphép đầu tư.

b) Văn bản thẩm địnhvề nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụngvốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài. SởTài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quanthẩm định về nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở xem xét hồ sơ dự án đầu tư theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư.

c) Dự án xây dựng cơ sở tôn giáo đã được Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt.

d) Đơn xin giao đất, chuyển mục đích sử dụngđất của hộ gia đình, cá nhân có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnnơi có đất về nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp xin giao đất nông nghiệptrong hạn mức giao đất hoặc giao đất làm nhà ở .

đ) Đơn xin giao đất của cộng đồng dân cư cóxác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụngđất.

2. Việc chấp hành tốtpháp luật về đất đai của người xin giao đất, thuê đất đối với trường hợp ngườixin giao đất, thuê đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó để thựchiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Trên cơ sở bản tự kê khaicủa người xin giao đất, thuê đất về tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụng đấtđã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét về chấp hành pháp luậtvề đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đang làm thủ tục giao đất,cho thuê đất có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đấtđã giao, đã cho thuê để xác minh mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của ngườisử dụng đất trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, chothuê đất.

3. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạchsử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chitiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Điều 31. Thẩm quyềngiao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

1. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chophép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Đấtđai.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương giao đất cho Tổ chức phát triển quỹ đất để quản lý.

2. Thẩm quyền thu hồiđất thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Luật Đất đai.

Trường hợp thu hồi đất để giao, cho thuê đốivới tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài mà trên khu đất bị thu hồi có hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng hoặc có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thu hồi toàn bộ diệntích đất. Căn cứ vào quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất của Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi diện tích đất cụ thể đối với từng hộgia đình, cá nhân.

3. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầutư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất do điều chỉnh dự án đầu tư đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 32. Thẩm quyềnđiều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đã giao, đã cho thuêtrước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, chothuê đất quy định tại Điều 37 của Luật Đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết địnhđiều chỉnh đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, chothuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm2004).

Điều 33. Thời hạn sửdụng đất do Nhà nước giao, cho thuê

1. Đất do Nhà nước giao, cho thuê thì thời hạnsử dụng đất tính từ ngày có quyết định giao, cho thuê của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.

Trường hợp đất đã được giao, cho thuê trướcngày 15 tháng 10 năm 1993 mà trong quyết định giao đất hoặc trong hợp đồng thuêđất không ghi rõ thời hạn giao, cho thuê thì thời hạn giao đất, cho thuê đất đượcthực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68, Điều 71, Điều 78, khoản5 Điều 84, khoản 3 Điều 86, khoản 1 Điều 87 của Nghị định này và được tính từngày 15 tháng 10 năm 1993.

2. Người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng trongthời hạn còn lại của thời hạn ghi trong quyết định giao đất hoặc trong hợp đồngthuê đất.

Điều 34. Tiếp tụcgiao đất, cho thuê đất nông nghiệp; gia hạn thời hạn sử dụng đất hoặc thu hồi đấtkhi hết thời hạn sử dụng

1. Khi hết thời hạn sử dụng đất, hộ gia đình,cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muốisử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng,nhận chuyển quyền sử dụng được tiếp tục sử dụng đất với thời hạn sử dụng đất quyđịnh tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai, trừ trường hợp Nhà nước có quyết địnhthu hồi đất quy định tại các khoản 1, 4, 7, 8 và 11 Điều 38 của Luật Đất đai.

2. Việc gia hạn thời hạn sử dụng đối với cácloại đất sử dụng có thời hạn không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được thựchiện theo quy định sau:

a) Trước thời điểm kết thúc thời hạn sử dụngđất sáu (06) tháng, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì người sử dụng đấtlàm đơn gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để xem xét,giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 67 của Luật Đất đai;

b) Thời hạn gia hạn sử dụng đất đối với trườnghợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp được xác định theo quy định tạikhoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai;

c) Thời hạn gia hạn sử dụng đất đối với trườnghợp tổ chức kinh tế sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtlàm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ chức kinh tế sử dụng đất đểthực hiện dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhânnước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xác địnhtheo dự án bổ sung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt nhưng khôngvượt quá thời hạn đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

3. Trường hợp người sử dụng đất không có nhucầu tiếp tục hoặc xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặckhông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất thì Nhànước thu hồi đất theo quy định tại khoản 10 Điều 38 của Luật Đất đai.

4. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyềnthu hồi đất chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường rà soát về thời hạn sử dụngđất để quyết định thu hồi đất đối với những trường hợp quy định tại khoản 3 Điềunày.

Điều 35. Xử lý tiền sửdụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất trong trường hợp thu hồi đấtquy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai

1. Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồiđất thành lập Hội đồng định giá để xác định phần giá trị còn lại của tiền sử dụngđất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với trường hợp tiền sử dụngđất, tiền thuê đất, tiền đầu tư trên đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;phần giá trị còn lại đó thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.

Trường hợp đất do Nhà nước giao không thu tiềnsử dụng đất, do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, do Nhà nước giaocó thu tiền sử dụng đất hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho cả thờigian thuê hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho nhiều năm mà tiền sửdụng đất, tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì chỉ có phầngiá trị còn lại đã đầu tư trên đất mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nướcthuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.

2. Phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất,tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đấtđược giải quyết theo quy định sau:

a) Trường hợp đất bị thu hồi thuộc khu vực đôthị hoặc khu vực quy hoạch phát triển đô thị mà giao cho tổ chức phát triển quỹđất thì tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất;ở những nơi chưa có tổ chức phát triển quỹ đất thì do ngân sách của cấp quản lýđất sau khi thu hồi trả cho người bị thu hồi đất;

b) Trường hợp đất bị thu hồi thuộc khu vựcnông thôn mà giao cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để quản lý hoặc để bổ sungvào quỹ đất công ích thì Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trả chongười bị thu hồi đất;

c) Trường hợp đất bị thu hồi được Nhà nướcgiao cho người khác hoặc cho người khác thuê thì người được giao đất, thuê đấtcó trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất.

3. Trường hợp đất bị thu hồi thuộc nhóm đấtphi nông nghiệp được tham gia thị trường bất động sản thì Uỷ ban nhân dân cấpcó thẩm quyền thu hồi đất được áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, tàisản đã đầu tư trên đất và giải quyết phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất,tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đấttheo quy định sau:

a) Nếu số tiền thu được do đấu giá sau khi trừchi phí tổ chức việc đấu giá mà thấp hơn phần giá trị còn lại thuộc sở hữu củangười bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận lại toàn bộ số tiền đó;

b) Nếu số tiền thu được do đấu giá sau khi trừchi phí tổ chức việc đấu giá mà cao hơn hoặc bằng phần giá trị còn lại thuộc sởhữu của người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận phần giá trịcòn lại thuộc sở hữu của mình; phần chênh lệch được nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Trường hợp thu hồi đất do nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất thì tiền nhận chuyển nhượng, giá trị còn lại của tài sản đã đầutư trên đất được giải quyết như đối với trường hợp thu hồi đất do được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Trường hợp thu hồi đất mà người bị thu hồiđất đã cho thuê đất, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thìquyền lợi của người thuê đất, nhận thế chấp, nhận bảo lãnh hoặc nhận góp vốn bằngquyền sử dụng đất được giải quyết theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này.

Điều 36. Thu hồi đấtvà quản lý quỹ đất đã thu hồi

1. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mụcđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong những trườnghợp sau:

a) Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, anninh;

b) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

c) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chứcnước ngoài có chức năng ngoại giao;

d) Sử dụng đất để xây dựng các công trìnhcông cộng không nhằm mục đích kinh doanh;

đ) Sử dụng đất để chỉnhtrang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn;

e) Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừngđặc dụng;

g) Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;

h) Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

2. Nhà nước thu hồi đấtđể sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp sau:

a) Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu côngnghiệp quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai, khu công nghệ cao quy định tại Điều91 của Luật Đất đai, khu kinh tế quy định tại Điều 92 của Luật Đất đai;

b) Sử dụng đất để thựchiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theoquy định của pháp luật về đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệthoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khucông nghệ cao, khu kinh tế;

c) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tưcó nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

d) Sử dụng đất để thực hiện dự án có một trămphần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnxét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp,khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Tất cả các trường hợp thu hồi đất quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều này đều phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất chi tiết; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

4. Diện tích đất đã thu hồi quy định tại điểmd và điểm đ khoản 1 và tại khoản 2 Điều này được giao cho tổ chức phát triển quỹđất để quản lý đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượccông bố mà chưa có dự án đầu tư; giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất đối vớitrường hợp đã có dự án đầu tư, chủ đầu tư phải sử dụng đất đúng mục đích đượcgiao hoặc thuê.

5. Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợpquy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đấtđai và giao cho Uỷ ban nhân dân xã quản lý nếu đất đã thu hồi thuộc khu vựcnông thôn, giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý nếu đất đã thu hồi thuộckhu vực đô thị và khu vực có quy hoạch phát triển đô thị.

6. Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đấtvào mục đích phát triển kinh tế đối với các dự án không thuộc quy định tại khoản2 Điều này hoặc trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng,thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của người đangsử dụng đất.

Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấthoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinhdoanh mà làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì người nhận chuyển quyền sử dụngđất phải được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều36 của Luật Đất đai hoặc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tạikhoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.

Trường hợp thuê đất của người đang sử dụng đấtthì người thuê đất không được chuyển mục đích sử dụng đất.

7. Không được chuyểnmục đích sử dụng đất đối với đất đã giao để sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, xây dựng khu công nghiệp, làm mặt bằngsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang mục đích xây dựng kinh doanh nhà ở .

8. Việc giải quyết khiếu nại về thu hồi đấttrong trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được giải quyết theoquy định tại các Điều 162, 163 và 164 của Nghị định này.

Việc giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đấttrong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được giải quyết theo quy địnhcủa pháp luật về dân sự.

Điều 37. Trưng dụng đấtcó thời hạn

1. Trường hợp Nhà nước ban bố tình trạng khẩncấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp, trường hợp khẩn cấp củachiến tranh, thiên tai, hoả hoạn hoặc các trường hợp khẩn cấp khác đe dọa nghiêmtrọng đến tài sản của Nhà nước, của tổ chức, tài sản, tính mạng của nhân dân màcần sử dụng đất thì Chính phủ; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương; Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyềntrưng dụng đất.

Quyết định trưng dụng đất phải ghi rõ mụcđích trưng dụng đất và thời hạn trưng dụng đất.

2. Hết thời hạn trưng dụng đất mà chưa thựchiện xong mục đích trưng dụng đất thì cơ quan nhà nước đã trưng dụng đất ra quyếtđịnh kéo dài thời hạn trưng dụng đất; thời hạn kéo dài trưng dụng đất không vượtquá thời hạn đã trưng dụng đất.

3. Cơ quan nhà nước đã trưng dụng đất cótrách nhiệm trả lại đất và bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây racho người có đất bị trưng dụng khi đã thực hiện xong mục đích trưng dụng đất hoặcđã hết thời hạn trưng dụng đất; việc bồi thường thiệt hại được thực hiện trongthời hạn không quá sáu (06) tháng kể từ ngày hết thời hạn trưng dụng đất.

Trường hợp việc trưng dụng đất ảnh hưởng đếnthu nhập bảo đảm đời sống của người bị trưng dụng đất thì việc bồi thường phảiđược thực hiện không quá ba (03) tháng một lần đối với thiệt hại do việc trưngdụng đất gây ra.

Chương V

ĐĂNG KÝQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬDỤNG ĐẤT, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

Điều 38. Đăng ký quyềnsử dụng đất

1. Đăng ký quyền sử dụng đất gồm đăng ký quyềnsử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất.

2. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được thựchiện trong các trường hợp sau:

a) Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sửdụng;

b) Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưađược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Đăng ký biến động về sử dụng đất được thựchiện đối với người sử dụng thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtmà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

b) Người sử dụng đất được phép đổi tên;

c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diệntích thửa đất;

d) Chuyển mục đích sử dụng đất;

đ) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

e) Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuêđất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

g) Có thay đổi về những hạn chế quyền của ngườisử dụng đất;

h) Nhà nước thu hồi đất.

Điều 39. Người chịutrách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất

1. Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụngđất là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất quy địnhtại Điều 2 của Nghị định này.

Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhândân sử dụng đất thì người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất là Thủ trưởngđơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được xác định là người sử dụng đất theo quy địnhtại khoản 3 Điều 83 của Nghị định này.

2. Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụngđất quy định tại khoản 1 Điều này được ủy quyền cho người khác đăng ký quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự.

Điều 40. Hồ sơ địachính

1. Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từngthửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.

Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và khôngtrùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước.

2. Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thểhiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với cácbiến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất.

3. Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bảngốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bảnsao được lưu tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịpthời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnhlý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính.

4. Bản đồ địa chính được lập theo quy địnhsau:

a) Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹthuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước;

b) Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất;hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi; hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địagiới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địachính; địa danh và các ghi chú thuyết minh;

c) Thửa đất phải được thể hiện chính xác vềranh giới; đỉnh thửa phải có toạ độ chính xác. Mỗi thửa đất phải kèm theo thôngtin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và ký hiệu loại đất;

d) Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấpgiấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập.

5. Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dướidạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máytính. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đầutư tin học hoá hệ thống hồ sơ địa chính.

6. Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việclập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng dẫn việc lập,chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy địnhtiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địachính dạng số.

Điều 41. Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mộtmẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trườngphát hành.

Mọi người sử dụng đất đều được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho những trường hợp sau:

a) Đất do Nhà nước giao để quản lý quy định tạiĐiều 3 của Nghị định này;

b) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích doUỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý sử dụng;

c) Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của ngườikhác mà không phải là đất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp quy định tại điểmd khoản 5 Điều này;

d) Người đang sử dụng đất mà không đủ điều kiệnđể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều51 của Luật Đất đai;

đ) Người nhận khoán đất trong các nông trường,lâm trường.

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấptheo từng thửa đất gồm hai (02) bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đấtvà một bản được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Trường hợp cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất có nhà chung cư thì thực hiện theo quy định tạicác khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 46 của Nghị định này.

4. Trong quá trình sử dụng đất, những biến độngsau đây phải được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

a) Khi người sử dụng đất thực hiện chuyển đổi,chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụngđất mà hình thành pháp nhân mới đối với cả thửa đất; cho thuê, cho thuê lại quyềnsử dụng đất (trừ trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khucông nghiệp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này) hoặc thế chấp, bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành phápnhân mới đối với cả thửa đất hoặc một phần thửa đất;

b) Những biến động đối với cả thửa đất khi thựchiện kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp cóthẩm quyền công nhận; thực hiện quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền vềviệc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặcsáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theothoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chínhgiải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định củaToà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; thực hiện vănbản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với cảthửa đất; thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất theo văn bản phù hợp vớipháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;

c) Người sử dụng đất được phép đổi tên;

d) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tựnhiên;

đ) Tăng hoặc giảm diện tích thửa đất do sai sốkhi đo đạc;

e) Có thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơnvị hành chính nơi có thửa đất;

g) Chuyển mục đích sử dụng đất;

h) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

i) Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuêđất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

k) Có thay đổi về những hạn chế quyền của ngườisử dụng đất;

l) Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà ngườisử dụng đất phải thực hiện.

5. Trong quá trình sửdụng đất, những trường hợp sau đây phải được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụngđất:

a) Tạo thửa đất mới do được Nhà nước giao đất,cho thuê đất;

b) Tạo thửa đất mới do hợp nhiều thửa đấtthành một thửa;

c) Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyểnquyền sử dụng một phần thửa đất, chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhànước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thànhnhiều thửa mà pháp luật cho phép;

d) Khi người sử dụngđất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp; cho thuê,cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụcông nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao trong khu công nghệcao; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu phi thuế quan và khucông nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu thuế quan của khukinh tế (gọi là cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp);

đ) Ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiệnkết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩmquyền công nhận; thực hiện quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việcchia tách hoặc sáp nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sápnhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thoảthuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giảiquyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Toà ánnhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; thực hiện văn bảncông nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp pháp luật; thực hiện việcchia tách quyền sử dụng đất theo văn bản phù hợp với pháp luật đối với hộ giađình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;

e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ngườisử dụng đất bị ố, nhòe, rách, hư hại hoặc bị mất.

6. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấptheo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993; giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở  và quyền sử dụng đất ở  theo quy định tại Nghị địnhsố 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở  vàquyền sử dụng đất ở  tại đô thị có giá trị pháp lý như giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai và được gọi chung là giấychứng nhận quyền sử dụng đất. Khi có biến động về sử dụng đất quy định tại khoản5 Điều này thì cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấpcó thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu hồi giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất mới cho người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

7. Các trường hợp có giấy chứng nhận liênquan đến quyền sử dụng đất đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thihành mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này thì người sử dụngđất phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tạicác Điều 135, 136, 137, 138, 139 và 140 của Nghị định này.

8. Trường hợp khi cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất mà người sử dụng đất được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật thì phải ghi phần nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trêngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trong hồ sơ địa chính.

Điều 42. Đính chính,thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Khi phát hiện nộidung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sai sót thì Sở Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm đính chính đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtdo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp; Phòng Tài nguyênvà Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtdo Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp.

2. Việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụngđất đã cấp được thực hiện theo quy định sau:

a) Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrong trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sạt lở tự nhiên đốivới cả thửa đất; có thay đổi ranh giới thửa đất mà phải cấp mới giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;

b) Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrong trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 38 của Luật Đất đai;

c) Trường hợp không thu hồi được giấy chứngnhận quyền sử dụng đất thì thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất vàUỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất;

d) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmthu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp giấy của Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấpgiấy của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với trườnghợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Trường hợp đã cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định được Nhànước công nhận quyền sử dụng đất thì việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụngđất chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã đượcthi hành trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 43. Ghi tên ngườisử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Đối với tổ chức, tổ chức nước ngoài sử dụngđất thì ghi tên tổ chức theo quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, giấyphép đầu tư.

Đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đấtvào mục đích quốc phòng, an ninh thì ghi tên đơn vị sử dụng đất quy định tạikhoản 3 Điều 83 của Nghị định này.

2. Đối với cơ sở tôn giáo sử dụng đất thì ghitên cơ sở tôn giáo đó.

3. Đối với hộ gia đình sử dụng đất được thựchiện theo quy định sau:

a) Trường hợp hộ gia đình sử dụng đất nôngnghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đấtlà tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng; trườnghợp hộ gia đình đề nghị chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng thì phải có văn bảnthoả thuận của vợ và chồng có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

b) Trường hợp hộ gia đình sử dụng đất là tài sảnchung của cả hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản nàythì ghi họ, tên chủ hộ.

c) Trường hợp hộ gia đình sử dụng đất mà vợhoặc chồng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài khôngthuộc trường hợp quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai thì chỉ ghi họ, tên vợhoặc họ, tên chồng là cá nhân trong nước.

Đối với hộ gia đình sử dụng đất mà vợ hoặc chồnglà người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 121 củaLuật Đất đai thì việc ghi tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thựchiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

4. Đối với cộng đồng dân cư sử dụng đất thìghi tên cộng đồng dân cư đó.

5. Đối với cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất thì ghi họ, tên cá nhân đó.

6. Đối với trường hợp nhiều người sử dụng đấtcó quyền sử dụng chung thửa đất thì ghi tên tất cả những người sử dụng đất đó,trừ trường hợp nhà chung cư.

Đối với nhà chung cư thì việc ghi tên trên giấychứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Nghịđịnh này.

7. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà việc ghitên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phù hợp với quy định tại cáckhoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, nếu có nhu cầu thì làm thủ tục chỉnh lý trêngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.

Điều 44. Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất trong trường hợp có tài sản gắn liền với đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trongtrường hợp có nhà ở , công trình kiến trúc khác, cây rừng, cây lâu năm gắn liềnvới đất thì nhà ở , công trình kiến trúc, cây rừng, cây lâu năm đó được ghi nhậntrên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Việc đăng ký quyền sởhữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký bấtđộng sản.

2. Trường hợp đất sử dụng vào mục đích quốcphòng, an ninh mà có công trình trên đất thì chỉ đo vẽ và thể hiện đường ranhgiới thửa đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 45. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ở  cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đấtở  có vườn, ao

1. Diện tích đất ở  đối với hộ gia đình,cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định nàycó hiệu lực thi hành được xác định theo quy định sau:

a) Diện tích đất ở  là diện tích ghitrên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

b) Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầuchuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở  thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 87 của LuậtĐất đai, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định này; hộ gia đình, cá nhânkhông phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diệntích đất ở  được xác định lại và diện tích đất ở  ghi trên giấy chứngnhận quyền sử dụng đất;

c) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triểnkinh tế thì diện tích đất ở  được xác định lại theo quy định tại điểm bkhoản này và người bị thu hồi đất được bồi thường theo giá đất ở  đối vớidiện tích đất ở  đã được xác định lại.

2. Trường hợp đất ở  có vườn, ao trongcùng thửa đất có nhà ở  thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đấtquy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranhgiới thửa đất ở  (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác địnhlà đất ở  theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Đất đai; trường hợpranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấytờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đấtđai thì diện tích đất ở  được xác định không quá năm (05) lần hạn mức diệntích giao đất ở  của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tạikhoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai nhưng tổng diện tích khôngvượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích đấtcòn lại sau khi đã xác định thửa đất ở  thì được xác định theo hiện trạngsử dụng đất.

3. Trường hợp đất ở  có vườn, ao trongcùng thửa đất có nhà ở  thuộc khu dân cư được sử dụng từ ngày 18 tháng 12năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở  được xácđịnh theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 87 của Luật Đất đai.

Điều 46. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể

1. Đất xây dựng nhà chung cư và các côngtrình trực tiếp phục vụ nhà chung cư thuộc chế độ đồng quyền sử dụng của nhữngngười sở hữu căn hộ chung cư; trường hợp nhà chung cư và các công trình trực tiếpphục vụ nhà chung cư cho thuê thì quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu nhà chungcư.

2. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho nhà chung cư theo quy định sau:

a) Chủ đầu tư sử dụng đất để thực hiện dự ánxây dựng kinh doanh nhà chung cư được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Trường hợp toàn bộ nhà chung cư thuộc quyềnsở hữu của một chủ sở hữu hoặc nhóm các chủ sở hữu là tổ chức kinh tế, hộ giađình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhânnước ngoài thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp mới hoặc chỉnh lý đểgiao cho chủ sở hữu hoặc nhóm chủ sở hữu nhà chung cư đó;

c) Trường hợp chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhàchung cư bán căn hộ của nhà chung cư thì người mua căn hộ của nhà chung cư đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với hình thức sử dụng đất là sử dụngchung; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho chủ đầu tư hoặc chủ sở hữunhà chung cư được chỉnh lý cho phù hợp với hình thức sử dụng đất là sử dụngchung.

3. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđối với đất để xây dựng các công trình trực tiếp phục vụ nhà chung cư hoặc chonhiều nhà chung cư thì được cấp riêng cho chủ sở hữu công trình hoặc tổ chức quảnlý công trình; trường hợp không có chủ sở hữu hoặc không có tổ chức quản lýcông trình thì giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất quản lýdiện tích đất có công trình.

4. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđối với đất xây dựng nhà tập thể được quy định như sau:

a) Đất xây dựng nhà tập thể bao gồm đất đểxây dựng nhà tập thể, đất sân, vườn và đất xây dựng công trình trực tiếp phục vụsinh hoạt của người sống trong nhà tập thể;

b) Nhà tập thể thuộc sở hữu của tổ chức kinhtế để bố trí chỗ ở cho người lao động hoặc nhà tập thể của tổ chức hoạt độngđào tạo, nghiên cứu để bố trí chỗ ở cho học viên thì giấy chứng nhận quyền sử dụngđất được cấp cho tổ chức đó;

c) Nhà công vụ của các cơ quan, tổ chức của Đảngvà Nhà nước để bố trí chỗ ở cho cán bộ, công chức thì giấy chứng nhận quyền sửdụng đất được cấp cho cơ quan, tổ chức đó.

5. Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđối với đất sử dụng làm sân, vườn, nơi vui chơi công cộng hoặc các công trìnhcông cộng khác phục vụ chung cho nhiều nhà chung cư, nhà tập thể, nhà công vụmà giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất quản lý.

Điều 47. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho người có nhà ở  thuộc sở hữu chung

1. Nhà ở  thuộc sở hữu chung mà các chủsở hữu tự thoả thuận phân chia toàn bộ diện tích đất thành từng thửa đất sử dụngriêng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất đó.

2. Nhà ở  thuộc sở hữu chung mà các chủsở hữu tự thoả thuận phân chia phần diện tích đất sử dụng riêng và có phần diệntích sử dụng chung thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho từng chủ sở hữunhà; trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi phần diện tích đất sử dụngchung và phần diện tích đất sử dụng riêng.

3. Nhà ở  thuộc sở hữu chung mà các chủsở hữu không tự thoả thuận phân chia diện tích đất sử dụng riêng thì giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cấp cho từng chủ sở hữu nhà; trên giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất phải ghi diện tích đất là sử dụng chung.

Điều 48. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

Việc xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất màtoàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất có một trong các loại giấy tờ về quyềnsử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà khôngcó tranh chấp thì diện tích đất có giấy tờ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, trừ trường hợp đất thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch mà đã có quyếtđịnh thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất mà toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất không có mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diệntích đất không có giấy tờ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đất không có tranh chấp;

b) Đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xâydựng điểm dân cư nông thôn được xét duyệt; trường hợp đất được sử dụng sau thờiđiểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặcquy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được xét duyệt thì phải phù hợp vớiquy hoạch hoặc kế hoạch đó. Thời điểm sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi có đất xác nhận;

c) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải nộp tiền sử dụng đất theoquy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quátrình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nướcchưa quản lý thì hộ gia đình, cá nhân đó được tiếp tục sử dụng, được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Điều 49. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đang sử dụngđất nông nghiệp

1. Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước(trong Điều này gọi chung là tổ chức) tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất vàbáo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất và cơquan cấp trên là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng công tynhà nước.

2. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nướccó trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết căn cứ vào kết quả rà soát hiệntrạng sử dụng đất; đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nướctheo quy định của Chính phủ; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đãđược xét duyệt; quy hoạch phát triển ngành.

Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết phảixác định rõ diện tích từng loại đất được giữ lại sử dụng, phương án sử dụng đất,thời hạn sử dụng đất, diện tích đất bàn giao cho địa phương.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết của tổ chức sử dụng đất tạiđịa phương.

4. Căn cứ vào quy hoạch chi tiết sử dụng đấtđã được xét duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với diệntích đất mà tổ chức được giữ lại sử dụng.

5. Diện tích đất đã lấn, chiếm; bị lấn, bịchiếm; đang có tranh chấp thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương giải quyết dứt điểm để xác định người sử dụng đất.

6. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc xác định cụ thể ranh giới, mốcgiới sử dụng đất, đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho tổ chức sử dụng đất.

7. Việc xử lý đối với đất không thuộc quy hoạchchi tiết sử dụng đất của tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước sử dụng đấtnông nghiệp và đất nông nghiệp của tổ chức bị giải thể được thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ.

Điều 50. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng cho kinh tế trang trại

1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ràsoát hiện trạng sử dụng đất và báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh đối với đất sử dụng cho kinh tế trang trại mà chưa được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nội dung sau:

a) Hiện trạng sử dụng đất so với hồ sơ địachính và quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt;

b) Kết quả đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịchvụ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làmmuối của trang trại;

c) Diện tích đất được Nhà nước giao, chothuê; nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, nhận góp vốn của hộ giađình, cá nhân khác; nhận khoán của tổ chức.

2. Trên cơ sở báo cáo của Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn và quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt, Uỷ bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định xử lý, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệpcho kinh tế trang trại mà sử dụng đất không đúng mục đích; tự ý xây dựng nhà ở, công trình sử dụng vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp, các công trình kiếntrúc khác thì phải tự khắc phục, tháo dỡ công trình để sử dụng đất đúng mụcđích đã được xác định; trường hợp không tự khắc phục, tháo dỡ thì Uỷ ban nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện biện pháp cưỡng chế hoặcthu hồi đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được Nhà nước giao đất màđã sử dụng để làm kinh tế trang trại thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạncòn lại đối với diện tích đất không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 70 củaLuật Đất đai; đối với diện tích đất vượt hạn mức thì xử lý theo quy định tại Điều67 của Luật Đất đai;

c) Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được Nhà nước giaođất mà đã sử dụng để làm kinh tế trang trại thì phải chuyển sang thuê đất; thờihạn thuê đất là thời hạn còn lại của thời hạn giao đất;

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để làmkinh tế trang trại do được Nhà nước cho thuê đất hoặc do nhận khoán của tổ chức,nhận góp vốn của hộ gia đình, cá nhân khác thì được tiếp tục sử dụng theo hợp đồngđã ký kết;

đ) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để làmkinh tế trang trại do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho thì xử lýtheo quy định tại khoản 3 Điều 71 của Luật Đất đai.

3. Diện tích đất quy định tại các điểm b, c,d và đ khoản 2 Điều này (trừ trường hợp nhận khoán của tổ chức) mà có xác nhậncủa Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn là không có tranh chấp thì được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 51. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

1. Các tổ chức đang sử dụng đất đã được Nhànước giao để xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp mà chưa đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đấtvà báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất vàcơ quan cấp trên trực tiếp.

2. Trên cơ sở báo cáo của tổ chức, Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụngđất và quyết định xử lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với từng trườnghợp cụ thể theo quy định sau:

a) Diện tích đất đã được Nhà nước giao mà nayđang sử dụng đúng mục đích thì được tiếp tục sử dụng và được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;

b) Diện tích đất không sử dụng, sử dụng khôngđúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm, thấtthoát; diện tích đất đã cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mượnsử dụng; diện tích đất đã liên doanh, liên kết trái pháp luật thì Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thu hồi;

c) Đất ở  thì bàn giao cho Uỷ ban nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất quản lý; trường hợpngười sử dụng đất ở  phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượcxét duyệt thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải thực hiện nghĩavụ tài chính theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

d) Diện tích đất đã lấn, chiếm; bị lấn, bịchiếm; đang có tranh chấp thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương giải quyết dứt điểm để xác định người sử dụng đất.

Điều 52. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằngxây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh

1. Doanh nghiệp đang sử dụng đất làm mặt bằngxây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất.

2. Trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp, Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất kiểm tra thực tếvà quyết định xử lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với từng trườnghợp cụ thể theo quy định sau:

a) Diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê,nhận chuyển nhượng quyền sử dụng hợp pháp từ người khác hoặc được Nhà nước giaocó thu tiền sử dụng đất mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng hoặc tiền sửdụng đất đã nộp cho Nhà nước không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đang sử dụngđúng mục đích thì được tiếp tục sử dụng và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất;

b) Diện tích đất đã được Nhà nước giao khôngthu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng hợp pháp từ người kháchoặc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền đã trả cho việc nhậnchuyển nhượng hoặc tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước đang sử dụng đúng mục đích nhưng chưa chuyển sang thuê đất thì phảichuyển sang thuê đất; trường hợp lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụngđất thì phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Diện tích đất không sử dụng, sử dụng khôngđúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm, thấtthoát; diện tích đất đã cho tổ chức khác, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng, liêndoanh liên kết trái pháp luật thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định thu hồi;

d) Đất ở  thì bàn giao cho Uỷ ban nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì người sử dụng đấtở  được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải thực hiện nghĩa vụtài chính theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

đ) Diện tích đất đã lấn, chiếm; bị lấn, bịchiếm; đang có tranh chấp thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương giải quyết dứt điểm để xác định người sử dụng đất.

3. Diện tích đất quy định tại điểm b khoản 2Điều này thì doanh nghiệp phải lập phương án sản xuất, kinh doanh trình Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt; mục đích sử dụng đất,thời hạn sử dụng đất phải được xác định trong phương án sản xuất, kinh doanh.Sau khi phương án sản xuất, kinh doanh được xét duyệt thì doanh nghiệp được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 53. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đối với đất do hợp tác xã đang sử dụng

1. Hợp tác xã đang sử dụng đất mà chưa được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất vàbáo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất.

2. Trên cơ sở báo cáo của hợp tác xã, Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất kiểm tra thực tế vàquyết định xử lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với từng trường hợpcụ thể theo quy định sau:

a) Diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê,nhận chuyển nhượng quyền sử dụng hợp pháp từ người khác hoặc được Nhà nước giaocó thu tiền sử dụng đất mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng hoặc tiền sửdụng đất đã nộp cho Nhà nước không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất doxã viên góp vào hợp tác xã đang sử dụng đúng mục đích thì được tiếp tục sử dụngvà được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Diện tích đất đã được Nhà nước giao khôngthu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng hợp pháp từ người kháchoặc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất và tiền đã trả cho việc nhậnchuyển nhượng hoặc tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước đang được sử dụng đúng mục đích nhưng chưa chuyển sang thuê đấtthì phải chuyển sang thuê đất; trường hợp lựa chọn hình thức giao đất có thu tiềnsử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất.

Đối với diện tích đất của hợp tác xã nôngnghiệp xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi, xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếpphục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối thì đượcNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

c) Diện tích đất không sử dụng, sử dụng khôngđúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm, thấtthoát; diện tích đất đã cho tổ chức, cá nhân khác thuê hoặc mượn sử dụng, liêndoanh liên kết trái pháp luật thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương quyết định thu hồi;

d) Đất ở  thì bàn giao cho Uỷ ban nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì người sử dụng đấtở  được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải thực hiện nghĩa vụtài chính theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

đ) Diện tích đất đã lấn, chiếm; bị lấn, bịchiếm; đang có tranh chấp thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươnggiải quyết dứt điểm để xác định người sử dụng đất.

3. Diện tích đất quy định tại điểm b khoản 2Điều này thì hợp tác xã phải lập phương án sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môitrường thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquyết định về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất.

Điều 54. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắngcảnh

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đốivới đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặcđược Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ thựchiện theo quy định sau:

1. Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lamthắng cảnh độc lập thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho tổ chứctrực tiếp quản lý di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.

2. Đất có di tích lịch sử - văn hoá mà ditích lịch sử - văn hoá đó thuộc sở hữu của tư nhân thì giấy chứng nhận quyền sửdụng đất được cấp cho chủ sở hữu tư nhân.

3. Đất có di tích lịch sử - văn hoá của cộngđồng dân cư thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dâncư.

4. Trường hợp di tích lịch sử - văn hoá, danhlam thắng cảnh là một khu vực rộng, có các loại đất khác xen kẽ thì không cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ khu di tích lịch sử - văn hoá,danh lam thắng cảnh mà cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng người sửdụng các loại đất trong khu vực.

Người sử dụng đất phải tuân theo các quy địnhvề bảo vệ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.

Điều 55. Cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng

1. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có chùa, nhàthờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sởcủa tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạtđộng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tự rà soát, kêkhai việc sử dụng đất và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương theo các nội dung sau:

a) Tổng diện tích đất đang sử dụng và ranh giớithửa đất theo hiện trạng sử dụng;

b) Diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đã cho tổchức, hộ gia đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê;

c) Diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đã mượn,đã nhận tặng cho của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;

d) Diện tích đất đã bị người khác lấn, chiếm;

đ) Diện tích đất mà cơ sở tôn giáo được cơquan nhà nước có thẩm quyền giao để mở rộng cơ sở tôn giáo;

e) Diện tích đất mở rộng cơ sở tôn giáo màkhông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất kiểm tra thực tế, xác định ranh giớicụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo quy định sau:

a) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cánhân đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vào nhu cầusử dụng đất của cơ sở tôn giáo và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó để giải quyếtnhằm bảo đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế;

b) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cánhân đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004thì giải quyết như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất củahộ gia đình, cá nhân khác quy định tại Điều 113 của Nghị định này;

c) Diện tích đất mở rộng cơ sở tôn giáo màkhông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; bị lấn, bị chiếm; đang cótranh chấp thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyếtdứt điểm để xác định người sử dụng đất.

3. Diện tích đất của cơ sở tôn giáo sau khiđã xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này và có đủ điều kiện quy định tại khoản4 Điều 51 của Luật Đất đai thì cơ sở tôn giáo được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất.

Điều 56. Uỷ quyền cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:

1. Người sử dụng đất đã có quyết định giao đất,cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quảnlý khu công nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấugiá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; có kết quả hoà giải tranh chấp đấtđai được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận; cóquyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổchức; có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp vớipháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh đểthu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyếttranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định củaToà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã được thi hành.

2. Người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến độngvề sử dụng đất khi hợp thửa, tách thửa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7của Nghị định này mà thửa đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất được cấp lại hoặc cấp đổigiấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 5Điều 41 của Nghị định này.

4. Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđối với các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo pháp luật về đấtđai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 quy định tại khoản 6 Điều 41 của Nghị địnhnày.

Điều 57. Thẩm quyềnchỉnh lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thẩm quyền chỉnh lý biến động về sử dụng đấtquy định tại khoản 4 Điều 41 của Nghị định này được quy định như sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉnh lý biếnđộng về sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đối với trườnghợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 4 Điều 41 củaNghị định này mà sau chỉnh lý biến động người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôngiáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉnh lý biếnđộng về sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đối với trườnghợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 4 Điều 41 củaNghị định này mà sau chỉnh lý biến động người sử dụng đất là hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở .

3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộcSở Tài nguyên và Môi trường chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều41 của Nghị định này mà sau chỉnh lý biến động người sử dụng đất là tổ chức, cơsở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhânnước ngoài.

4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộcPhòng Tài nguyên và Môi trường chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều41 của Nghị định này mà sau chỉnh lý biến động người sử dụng đất là hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được muanhà ở  gắn liền với quyền sử dụng đất ở .

Điều 58. Thống kê, kiểmkê đất đai

1. Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sửdụng vào các mục đích sau:

a) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, làm căn cứđể lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở để kiểm tra việc thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Làm tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyênđất phục vụ cho việc xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của các ngành và các địaphương;

c) Công bố trong niên giám thống kê quốc gia;

d) Phục vụ nhu cầu sử dụng dữ liệu về đất đaitrong nghiên cứu khoa học, đào tạo và các nhu cầu khác.

2. Việc thống kê, kiểm kê đất đai được thựchiện theo quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Đất đai; không thực hiện thốngkê đất đai trong năm thực hiện kiểm kê đất đai.

3. Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định nội dung công việc thống kê, kiểm kê đất đai; biểu mẫu sử dụngđể thống kê, kiểm kê đất đai; nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện sốliệu kiểm kê đất đai.

4. Thời điểm thống kê, kiểm kê đất đai đượcquy định như sau:

a) Thời điểm thống kê đất đai hàng năm làngày 01 tháng 01 năm sau;

b) Thời điểm kiểm kê đất đai là ngày 01 tháng01 năm cuối của kỳ kế hoạch sử dụng đất.

5. Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo số liệuthống kê đất đai được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoànthành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban nhândân cấp trên trực tiếp trước ngày 15 tháng 01 năm sau;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai của địaphương lên Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp trước ngày 31 tháng 01 năm sau;

c) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai của địa phươnglên Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02 năm sau;

d) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành vànộp báo cáo kết quả thống kê đất đai của cả nước lên Chính phủ trước ngày 15tháng 3 năm sau.

6. Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo số liệukiểm kê đất đai được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoànthành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban nhân dâncấp trên trực tiếp trước ngày 30 tháng 4;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của địa phươnglên Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp trước ngày 30 tháng 6;

c) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của địa phương lênBộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 8;

d) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành vànộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước lên Chính phủ trước ngày 31tháng 10.

Chương VI

QUYỀN SỬDỤNG ĐẤT TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 59. Đất đượctham gia thị trường bất động sản

1. Đất mà tài sản gắn liền với đất và quyền sửdụng đất được tham gia thị trường bất động sản bao gồm:

a) Đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuấtkhông phải là rừng tự nhiên được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất đối vớihộ gia đình, cá nhân;

b) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản, làm muối đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

c) Đất nông nghiệp được Nhà nước giao có thutiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

d) Đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trảtiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

đ) Đất ở  được Nhà nước giao cho hộ giađình, cá nhân để làm nhà ở ; đất ở  được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế,người Việt Nam định cư ở nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở ; đất ở được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đốivới người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoàiđể đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở ;

e) Đất ở  do hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng vào mục đích làm nhà ở  đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

g) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước giao cóthu tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người ViệtNam định cư ở nước ngoài;

h) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước chothuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với người Việt Nam địnhcư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

i) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh do hộ gia đình, cánhân, tổ chức kinh tế đang sử dụng đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

2. Đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đấthàng năm mà tài sản gắn liền với đất được tham gia thị trường bất động sản baogồm:

a) Đất trồng cây lâu năm có vườn cây, đất rừngsản xuất có rừng, đất làm muối và đất nuôi trồng thuỷ sản đã đầu tư hạ tầng;

b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh mà đã đầu tư hạ tầnghoặc có công trình gắn liền với đất.

3. Người nhận tài sản gắn liền với đất thuộctrường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được Nhà nước tiếp tục cho thuê đấttrong thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất đã ký kết.

4. Khi hết thời hạn sử dụng đất, người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; người nhận quyềnsử dụng đất từ người khác quy định tại khoản 1 Điều này; người nhận tài sản gắnliền với đất thuê của Nhà nước từ người khác quy định tại khoản 2 Điều này nếucó nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì đều được xem xét gia hạn theo quy định tạikhoản 2 Điều 34 của Nghị định này.

Điều 60. Nội dung hoạtđộng của thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Nội dung hoạt động của thị trường quyền sử dụngđất trong thị trường bất động sản bao gồm:

1. Nhà nước giao đất nông nghiệp không thu tiềnsử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.

2. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,cho thuê đất thông qua đấu giá hoặc theo giá do Nhà nước quy định.

3. Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnước ngoài chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

5. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chothuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sửdụng đất.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanhnhà ở , cơ sở sản xuất kinh doanh, kết cấu hạ tầng.

7. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài bán, chothuê, tặng cho tài sản gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sảngắn liền với đất; cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nướcngoài để thừa kế tài sản gắn liền với đất.

8. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy địnhtại khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai mua nhà ở  gắn liền với quyền sử dụngđất ở ; được tặng cho, nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

9. Tổ chức sự nghiệp, tổ chức kinh tế đượcphép hoạt động các dịch vụ hỗ trợ thị trường bất động sản về đăng ký quyền sử dụngđất, đăng ký giao dịch bảo đảm, đo đạc lập bản đồ địa chính; cung cấp thông tinđất đai, giới thiệu địa điểm đầu tư; định giá và thẩm định giá đất, bất động sản;nhận thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, bất động sản; tổ chức sàn giaodịch về quyền sử dụng đất, bất động sản; đấu giá quyền sử dụng đất, bất động sản,đấu thầu dự án có sử dụng đất; chứng khoán bất động sản.

Điều 61. Các trường hợpđấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất

1. Đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng khiNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc khi thi hành án,thu hồi nợ có liên quan đến quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp quy định tại khoản2 Điều này.

2. Không đấu giá quyềnsử dụng đất được áp dụng khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chothuê đất hoặc khi thi hành án, thu hồi nợ có liên quan đến quyền sử dụng đấttrong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp sử dụng đất quy định tạikhoản 1 Điều 60 của Luật Đất đai;

b) Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển từ thuêđất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất;

c) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quannhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Trường hợp đất đưara đấu giá mà không có người tham gia hoặc đấu giá không thành.

Điều 62. Đấu giá quyềnsử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng để tạovốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

1. Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tưxây dựng kết cấu hạ tầng được thực hiện theo một trong hai hình thức sau:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn bằngtiền để sử dụng trực tiếp cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

b) Đấu thầu xây dựng công trình và đấu giáquyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng công trình đó trong cùng một gói thầu.

2. Trường hợp sử dụng hình thức đấu giá quyềnsử dụng đất tạo nguồn vốn bằng tiền để sử dụng trực tiếp cho đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng thì được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầuxây dựng công trình được tiến hành độc lập;

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương phải xác định rõ mục đích và cơ cấu sử dụng đất đối với đất đưa ra đấugiá.

3. Trường hợp sử dụng hình thức đấu thầu xây dựngcông trình và đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng công trình đó trongcùng một gói thầu thì được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Thang điểm để chấm thầu xây dựng côngtrình và thang điểm để chấm đấu giá quyền sử dụng đất được xây dựng riêng;

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương phải xác định rõ mục đích và cơ cấu sử dụng đất đối với đất đưa ra đấugiá;

c) Khi sử dụng đất trúng đấu giá, người trúngđấu giá phải lập dự án và dự án phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương xét duyệt.

4. Trình tự, thủ tụcđấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu công trình có sử dụng đất được thực hiệntheo quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

5. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua danh mụccác dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được sử dụng quỹ đất để tạo vốn và diệntích khu đất được sử dụng để tạo vốn thực hiện các dự án đó.

Điều 63. Quyền sử dụngđất của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hoá

1. Quyền sử dụng đấtcủa doanh nghiệp nhà nước do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận quyền sửdụng đất là tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp phải được tính giá trị vàogiá trị tài sản doanh nghiệp khi cổ phần hoá.

2. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định đểđưa vào giá trị tài sản doanh nghiệp khi cổ phần hoá phải sát với giá chuyểnnhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường nhưng không thấp hơn giá đấtdo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểmcổ phần hoá.

3. Khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm rà soát lạiquỹ đất doanh nghiệp đang sử dụng, xử lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo quy định tại Điều 49 và Điều 52 của Nghị định này.

Điều 64. Đăng ký cácgiao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất

1. Đăng ký giao dịchbảo đảm về quyền sử dụng đất gồm các trường hợp sau:

a) Đăng ký thế chấp,bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

b) Đăng ký thay đổi nộidung đã đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

c) Đăng ký sửa chữasai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

d) Đăng ký huỷ hoặcxoá kết quả đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

đ) Đăng ký kết quả vềviệc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.

2. Người yêu cầu đăngký là một trong các đối tượng sau:

a) Bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp bằngquyền sử dụng đất;

b) Bên bảo lãnh hoặc bên nhận bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất;

c) Bên thế chấp mới hoặc bên nhận thế chấp mớitrong trường hợp thay đổi một trong các bên quy định tại điểm a khoản này;

d) Bên bảo lãnh mới hoặc bên nhận bảo lãnh mớitrong trường hợp thay đổi một trong các bên quy định tại điểm b khoản này;

đ) Người được một trong các bên tham gia hợpđồng thế chấp, bảo lãnh uỷ quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

3. Cơ quan thực hiệnđăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất là Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất.

4. Nguyên tắc đăng kýgiao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Các đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sửdụng đất được đăng ký theo nội dung trong đơn và hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồngbảo lãnh.

Các bên tham gia hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồngbảo lãnh phải chịu trách nhiệm về nội dung đăng ký;

b) Cơ quan thực hiện đăng ký phải đăng kýchính xác theo đúng nội dung đơn và hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng bảo lãnh;

c) Đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụngđất được ghi nhận trong hồ sơ địa chính và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtmà không cấp giấy chứng nhận khác về đăng ký giao dịch bảo đảm;

d) Thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm vềquyền sử dụng đất được cung cấp cho mọi tổ chức, cá nhân có yêu cầu;

đ) Việc đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sửdụng đất có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Giá trị quyền sử dụng đất trong giao dịchbảo đảm được xác định theo quy định sau:

a) Giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợphộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụngđất thì được xác định theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quy định mà không khấu trừ giá trị quyền sử dụng đất đối với thờigian đã sử dụng;

b) Giá trị quyền sử dụng đất đối với trường hợpkhông thuộc quy định tại điểm a khoản này thì do các bên tham gia giao dịch bảođảm thoả thuận.

6. Người yêu cầu đăngký, người yêu cầu cung cấp thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụngđất phải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 65. Xử lý quyềnsử dụng đất đang cho thuê, đang thế chấp, bảo lãnh, góp vốn khi Nhà nước thu hồiđất

1. Đất đang cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, gópvốn mà Nhà nước thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Đất đai thìhợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằngquyền sử dụng đất bị chấm dứt. Bên thuê đất, bên nhận thế chấp, bên nhận bảolãnh, bên nhận góp vốn được người bị thu hồi đất bồi thường thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật về dân sự.

2. Đất đang cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụngđất không hình thành pháp nhân mới mà thuộc trường hợp bị thu hồi theo quy địnhtại các khoản 3, 4, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai thì hợp đồng thuê đất,hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và việc thu hồi đất thực hiệntheo quy định sau:

a) Trường hợp bên cho thuê đất, bên góp vốn bằngquyền sử dụng đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhànước thu hồi đất. Bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải bồithường thiệt hại cho bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật về dân sự;

b) Trường hợp bên thuê đất, bên nhận góp vốnbằng quyền sử dụng đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thìNhà nước không thực hiện việc thu hồi đất mà thu hồi giá trị quyền sử dụng đất.Bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khoảntiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất do Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nộp tiền và phảibồi thường thiệt hại cho bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật về dân sự.

3. Đất đang thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sửdụng đất mà thuộc trường hợp bị thu hồi theo quy định tại các khoản 3, 4, 9, 11và 12 Điều 38 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi đất; hợp đồng thế chấp, hợpđồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và việc hoàn trả khoản vay đượcxử lý theo quy định sau:

a) Trường hợp thế chấp thì bên thế chấp phảihoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật về dân sự;

b) Trường hợp bảo lãnh thì bên được bảo lãnhphải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết;nếu bên được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả khoản vay thì bên bảo lãnh phảihoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Đất do người sử dụng đất là cá nhân chothuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành phápnhân mới mà cá nhân đó chết nhưng không có người thừa kế thì Nhà nước thu hồi đất;hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằngquyền sử dụng đất bị chấm dứt và quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:

a) Trường hợp thuê đất thì bên thuê đất đượcNhà nước cho thuê đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất đã ký kết;

b) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đấtthì bên nhận góp vốn được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của hợp đồnggóp vốn đã ký kết;

c) Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đấtthì Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức đấu giáquyền sử dụng đất để hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo hợp đồng thếchấp đã ký kết; nếu giá trị quyền sử dụng đất đã thế chấp được xác định thôngqua đấu giá nhỏ hơn khoản vay thì bên nhận thế chấp chỉ được nhận khoản tiềntương đương với giá trị quyền sử dụng đất đã thế chấp;

d) Trường hợp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đấtthì bên được bảo lãnh phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồngtín dụng đã ký kết; nếu bên được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả khoản vaythì Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức đấu giáquyền sử dụng đất để hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng bảolãnh đã ký kết, nếu giá trị quyền sử dụng đất đã bảo lãnh được xác định thôngqua đấu giá nhỏ hơn khoản vay thì bên nhận bảo lãnh chỉ được nhận khoản tiềntương đương với giá trị quyền sử dụng đất đã bảo lãnh.

Điều 66. Sàn giao dịchvề quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

1. Sàn giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất là nơi thực hiện các hoạt động sau:

a) Giới thiệu người có nhu cầu chuyển quyềnhoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Giới thiệu người có nhu cầu thuê, chothuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

c) Giới thiệu địa điểm đầu tư, cung cấp thôngtin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giá đất, tình trạng pháp lý của quyền sửdụng đất và tài sản gắn liền với đất, các thông tin khác về đất đai và tài sảngắn liền với đất;

d) Tổ chức phiên giao dịch về quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất;

đ) Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất theo yêu cầu.

2. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tếcó đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, tư vấn dịch vụtrong quản lý, sử dụng đất đai; dịch vụ bán đấu giá bất động sản được tổ chứcsàn giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Điều 67. Quản lý dịchvụ cung cấp thông tin đất đai

1. Thông tin đất đai bao gồm thông tin về thửađất, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và tình trạng thực hiện cácquyền của người sử dụng đất được cung cấp công khai cho người có yêu cầu.

2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơquan duy nhất được cung cấp thông tin có giá trị pháp lý về thửa đất và người sửdụng đất.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việcquản lý dịch vụ cung cấp thông tin đất đai.

Chương VII

CHẾ ĐỘ SỬDỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 68. Chế độ sử dụngđất nông nghiệp khác

1. Đất nông nghiệp khác quy định tại điểm đkhoản 4 Điều 6 của Nghị định này được Nhà nước cho thuê đối với hộ gia đình, cánhân; được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cánhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại xã, phường, thị trấn nơi có đất; đượcNhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với tổ chức kinh tếsản xuất nông nghiệp.

Người sử dụng đất đối với đất trồng cây hàngnăm mà không phải là đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng cây lâu năm, đất rừngsản xuất được đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất sang đất nông nghiệp khác kèmtheo phương án sản xuất trên đất nông nghiệp khác. Trường hợp chuyển mục đích sửdụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất nông nghiệp khác phải được phépcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất nông nghiệpkhác được quy định như sau:

a) Thời hạn giao đất đối với hộ gia đình, cánhân là năm mươi (50) năm;

b) Thời hạn cho thuê đất đối với hộ gia đình,cá nhân là không quá năm mươi (50) năm;

c) Thời hạn giao đất hoặc cho thuê đất đối vớitổ chức kinh tế là thời hạn được xác định trong dự án nhưng không quá thời hạnquy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Đất đai.

3. Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp khác đối vớitrường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâunăm, đất rừng sản xuất là thời hạn sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mụcđích sử dụng.

4. Hạn mức giao đất nông nghiệp khác cho hộgia đình, cá nhân được tính trong hạn mức giao đất quy định tại khoản 4 Điều 70của Luật Đất đai và Điều 69 của Nghị định này.

Điều 69. Hạn mức giaođất nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đấtnuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba(03) ha cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộckhu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; không quá hai (02) hacho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

2. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng câyhàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối thuộcvùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều này.

3. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộgia đình, cá nhân đang sử dụng ở ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩuthường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giaokhông thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗihộ gia đình, cá nhân.

Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi đã giao đấtnông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báocho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộkhẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưasử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch nhưng không quáhạn mức giao đất quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đất đai.

5. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình,cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyềnsử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, đượcNhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 70. Giao đất đểsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho hộ giađình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giaođất nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được tiếp tục sử dụng theothời hạn giao đất còn lại.

2. Những địa phương chưa thực hiện việc giaođất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho hộ giađình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai thì Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn nơi có đất lập phương án đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất nông nghiệp cho nhân khẩu có nguồn sốngchính bằng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối thườngtrú tại địa phương kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét,đưa vào phương án giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nôngnghiệp để sản xuất thuộc các đối tượng sau:

a) Những người có nguồn sống chính bằng sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưacó hộ khẩu thường trú;

b) Những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạtđộng trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địaphương nay không có việc làm;

c) Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước,công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinhgiản biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thườngtrú tại địa phương;

d) Con của cán bộ, công chức, viên chức, côngnhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm.

3. Việc giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân được thực hiệntheo nguyên tắc sau:

a) Trên cơ sở hiện trạng, thúc đẩy sản xuấtphát triển, ổn định nông thôn;

b) Đúng đối tượng, bảo đảm công bằng, tránhmanh mún ruộng đất.

Điều 71. Giải quyếttrường hợp đã giao đất nông nghiệp vượt hạn mức

Căn cứ vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy địnhtại Điều 70 của Luật Đất đai và quy định tại Điều 69 của Nghị định này, Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn rà soát, lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân có diệntích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức và báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để cho thuê theo quy định sau:

1. Hộ gia đình sử dụng diện tích đất nôngnghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 thì được tiếp tụcsử dụng theo thời hạn bằng một phần hai thời hạn giao đất quy định tại khoản 1Điều 67 của Luật Đất đai, sau đó chuyển sang thuê đất.

2. Hộ gia đình sử dụng diện tích đất nôngnghiệp được giao vượt hạn mức từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày 01tháng 7 năm 2004 đã chuyển sang thuê đất thì được tiếp tục thuê đất theo thời hạncòn lại của thời hạn thuê đất ghi trong hợp đồng thuê đất; trường hợp chưa chuyểnsang thuê đất thì phải chuyển sang thuê đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004, thời hạnthuê đất là thời hạn còn lại của thời hạn giao đất đó.

3. Cá nhân sử dụng diện tích đất nông nghiệpđược giao vượt hạn mức trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải chuyển sang thuêđất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004; thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại củathời hạn giao đất đó.

Điều 72. Sử dụng đấtrừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

1. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ, tổ chức quảnlý rừng đặc dụng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để quản lý,bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Tổ chức quản lý rừng phòng hộ, tổ chức quảnlý rừng đặc dụng thực hiện việc giao khoán rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để bảovệ, khoanh nuôi tái sinh rừng theo quy định của Chính phủ.

2. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ, tổ chức quảnlý rừng đặc dụng có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 vàĐiều 107 của Luật Đất đai;

b) Được kết hợp sử dụng đất vào mục đích kháctheo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nướcgiao đất rừng phòng hộ nơi chưa có tổ chức quản lý rừng phòng hộ và đất quy hoạchtrồng rừng phòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng thì có quyền và nghĩa vụ quy địnhtại khoản 2 Điều này.

4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất vùng đệm của rừng đặc dụng để sử dụng vào mục đích sảnxuất, nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp hoặc kết hợp quốc phòng, an ninhtheo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của vùng đệm thì có quyền và nghĩa vụquy định tại khoản 2 Điều này.

5. Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng phònghộ theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng thì được giao đất rừngphòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng; có quyền và nghĩa vụ theo quy định của LuậtBảo vệ và phát triển rừng.

Điều 73. Giao khoán đấtsử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làmmuối trong doanh nghiệp nhà nước

Việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được quy định nhưsau:

1. Bên giao khoán là doanh nghiệp nhà nước đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

2. Bên nhận khoán là tổ chức, hộ gia đình, cánhân được nhận khoán để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

3. Quyền và nghĩa vụ của bên giao khoán, bênnhận khoán được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 74. Đất nôngnghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

1. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đíchcông ích của xã, phường, thị trấn được sử dụng vào các mục đích sau:

a) Để xây dựng các công trình công cộng củaxã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi,giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các côngtrình công cộng khác theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

b) Để bồi thường cho người có đất được sử dụngđể xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;

c) Để xây dựng nhà tình nghĩa.

2. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào cácmục đích quy định tại khoản 1 Điều này thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấncho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồngthủy sản theo hình thức đấu giá để nhận thầu. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗilần thuê không quá năm (05) năm.

Điều 75. Đất sử dụngcho kinh tế trang trại

1. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại của hộgia đình, cá nhân quy định tại Điều 82 của Luật Đất đai bao gồm:

a) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâunăm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất xây dựng chuồngtrại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật chophép; đất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kểcả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất ươm cây giống, nuôi congiống;

b) Đất làm đường đi, kênh mương trong nội bộtrang trại;

c) Đất xây dựng các cơ sở chế biến thức ănchăn nuôi, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, muối; đất làmsân phơi, làm nhà kho; đất xây dựng cơ sở dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; đất xây dựng nhà để nghỉcho người lao động và người bảo vệ trang trại;

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệpcho kinh tế trang trại phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định; trườnghợp chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất thì phải lập phương án sản xuất,kinh doanh gắn với việc sử dụng đất trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh xét duyệt, phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất và nộptiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 76. Đất nôngnghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng

1. Cộng đồng dân cư thuộc các dân tộc thiểu sốđang sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với phong tục tập quán thì được tiếp tục sửdụng.

2. Cộng đồng dân cư thuộc các dân tộc thiểu sốcó nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp để bảo tồn bản sắc dân tộc thì được Uỷ bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xem xét giao đất và khôngthu tiền sử dụng đất.

3. Thời hạn giao đất nông nghiệp được thực hiệntheo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai.

4. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệpquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất.

5. Cộng đồng dân cư thuộc các dân tộc thiểu sốsử dụng đất nông nghiệp có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng kết hợpđể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; không được chuyểnsang sử dụng vào mục đích khác.

Điều 77. Đất có mặtnước nội địa thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Bộ Thủy sản quyết định thành lập Ban Quảnlý để quản lý, khai thác hồ, đầm thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định giao đất có mặt nước hồ, đầm thuộc địa phương cho Ban Quảnlý.

3. Ban Quản lý được giao khoán cho tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng, khaithác nguồn lợi thuỷ sản hoặc kết hợp với du lịch sinh thái.

4. Người sử dụng diện tích mặt nước để nuôitrồng và khai thác nguồn lợi thuỷ sản phải bảo vệ môi trường, cảnh quan.

Chương VIII

CHẾ ĐỘ SỬDỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Điều 78. Thời hạn sửdụng đất phi nông nghiệp khác

Thời hạn sử dụng đất phi nông nghiệp khác quyđịnh tại điểm e khoản 5 Điều 6 của Nghị định này được quy định như sau:

1. Thời hạn là ổn định lâu dài đối với cáctrường hợp sau:

a) Đất có các công trình thờ tự, nhà bảotàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoánghệ thuật và các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinhdoanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở ;

b) Đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều nàymà được Nhà nước giao cho các đơn vị sự nghiệp công.

2. Thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 67của Luật Đất đai đối với các trường hợp sau:

a) Đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người laođộng tại trang trại ởnông thôn;

b) Đất để xây dựng nhà kính và các loại nhàkhác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếptrên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vậtkhác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xâydựng kho, nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, côngcụ sản xuất thuộc khu vực đô thị mà không phải là đất Nhà nước giao cho các đơnvị sự nghiệp công.

Điều 79. Hạn mức giaođất ở cho hộ gia đình, cá nhân

Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhânquy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai chỉ áp dụngkhi Nhà nước giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004và trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tạikhoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai.

Điều 80. Đất ở có vườn, ao và đất nông nghiệp có vườn, ao trong khu dân cư

1. Người sử dụng đất ởcó vườn, ao thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai khiđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theoquy định tại khoản 6 Điều 50 của Luật Đất đai đối với diện tích được xác địnhlà đất ở .

2. Đối với phần diệntích đất đã xây dựng nhà ở mà vượt diện tích được xác định là đất ở theo hạn mứcquy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai thì phần diện tích vượthạn mức đó được xác định là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất, được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp người sửdụng đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đất ở đã được xácđịnh theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai mà có nhu cầu mở rộng diện tíchđất ở thì phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất,trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 45 của Nghị định này.

Trường hợp mở rộng diện tích đất ở tại khudân cư đô thị thì ngoài việc xin phép chuyển mục đích sử dụng đất, nộp tiền sửdụng đất còn phải phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Sau khi đã xác địnhdiện tích đất ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phần diệntích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

5. Căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị đã đượcxét duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tỷ lệdiện tích được xây dựng nhà ở trên thửa đất ở có vườn, ao phù hợp với cảnh quanđô thị.

Người sử dụng đất nông nghiệp có vườn, ao đểlàm nhà ở thì phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụngđất.

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn, tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở theo quy định tại khoảnnày và nhu cầu thực tế của người sử dụng đất để xem xét, quyết định cho phépchuyển mục đích sử dụng đất.

6. Đất nông nghiệp có vườn, ao trong khu dâncư quy định tại khoản 4 Điều này là nguồn bổ sung cho đất ở .

Điều 81. Đất có dự ánđầu tư xây dựng nhà ở để bán do người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện

1. Người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán do người Việt Nam định cư ởnướcngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện thì được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài.

2. Nhà đầu tư nộp cho Nhà nước số tiền chênhlệch giữa tiền sử dụng đất và tiền thuê đất đã trả cho Nhà nước theo quy địnhsau:

a) Tiền sử dụng đất được tính theo giá đất doUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nộptiền chênh lệch;

b) Đối với nhà biệt thự thì số tiền chênh lệchphải nộp tại thời điểm bán nhà;

c) Đối với nhà chung cư thì số tiền chênh lệchphải nộp chậm nhất là tại thời điểm kết thúc dự án.

Điều 82. Đất sử dụngđể chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn

1. Diện tích đất phải thu hồi để chỉnh trang,phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn phải được thể hiện trong quy hoạch sử dụngđất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, phải được xác định cụ thể và côngbố công khai tại điểm dân cư nơi có đất bị thu hồi tại thời điểm và theo thời hạncông bố quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết quy địnhtại Điều 27 của Nghị định này.

Đối với quy hoạch mở rộng hoặc xây dựng mớicác tuyến đường giao thông đô thị và khu dân cư nông thôn thì phải xác định rõdiện tích đất sử dụng để làm đường và diện tích đất hai bên đường sẽ thu hồi đểkhai thác quỹ đất, tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường.

2. Diện tích đất phải thu hồi để thực hiệnquy hoạch chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn nhưng chưa cóquyết định thu hồi để thực hiện quy hoạch thì người đang sử dụng đất được tiếptục sử dụng theo đúng mục đích đã được xác định, không được chuyển mục đích sửdụng đất, không được xây dựng mới hoặc mở rộng các công trình hiện có; trường hợpcó nhu cầu sửa chữa thì phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về xây dựngđối với khu vực đất đã quy hoạch.

Điều 83. Đất sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh

1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh là các loại đất quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, ii và k khoản1 Điều 89 của Luật Đất đai và đất thuộc các khu vực mà Chính phủ giao nhiệm vụriêng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, bảo vệ và sử dụng.

2. Đất do đơn vị vũ trang nhân dân quản lý, sửdụng nhưng không thuộc loại đất được quy định tại khoản 1 Điều này thì không thuộcđất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

3. Người sử dụng đất quốc phòng, an ninh đượcquy định như sau:

a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, BộCông an là người sử dụng đất đối với đất cho các đơn vị đóng quân trừ trường hợpquy định tại điểm c khoản này; đất làm căn cứ quân sự; đất làm các công trìnhphòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; đất thuộc các khu vực mà Chính phủgiao nhiệm vụ riêng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, bảo vệ và sử dụng;

b) Các đơn vị trực tiếp sử dụng đất là ngườisử dụng đất đối với đất làm ga, cảng quân sự; đất làm các công trình công nghiệp,khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; đất làm khotàng của lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trường bắn, thao trường, bãi thửvũ khí, bãi huỷ vũ khí; đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lựclượng vũ trang nhân dân; đất làm trại giam giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡngdo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;

c) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương; Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công an huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh; Công an phường, thị trấn; đồn biên phòng là người sử dụngđất đối với đất xây dựng trụ sở.

4. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh phải được sử dụng đúng mục đích đã được xác định. Đối với diện tích đấtkhông sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương thông báo cho đơn vị sử dụng đất để đưa đất vào sử dụngđúng mục đích; sau 12 tháng kể từ ngày được thông báo, nếu đơn vị sử dụng đấtkhông khắc phục để đưa đất vào sử dụng đúng mục đích thì Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương thu hồi để giao cho người khác sử dụng.

5. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đấttrong nội bộ đất quốc phòng, an ninh theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mụcđích quốc phòng, an ninh đã được xét duyệt thì đơn vị sử dụng đất phải xin chuyểnmục đích sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo ý kiến bằng văn bảncủa Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

6. Đất do các đơn vị vũ trang nhân dân đang sửdụng nhưng không thuộc quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninhđã được xét duyệt thì phải bàn giao cho địa phương quản lý.

Đối với diện tích đất do hộ gia đình cán bộ,chiến sỹ thuộc đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng làm nhà ở phù hợp với quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật.

Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuấtkinh doanh phi nông nghiệp thì phải do các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh sửdụng và phải chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đấttheo phương án sản xuất, kinh doanh đã được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an xétduyệt; mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất phải được xác định trongphương án sản xuất, kinh doanh; doanh nghiệp quốc phòng, an ninh được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất.

7. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyếtdứt điểm diện tích đất đang có tranh chấp để xác định người sử dụng đất.

Điều 84. Đất khu côngnghiệp

1. Khu công nghiệp được thành lập trên đất màtrước đó Nhà nước đã giao, cho thuê để sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng đấtđược lựa chọn hình thức sử dụng như sau:

a) Tiếp tục giữ nguyên hình thức được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất; tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnước ngoài đãđược Nhà nước cho thuê đất nếu có nhu cầu thì được chuyển sang hình thức giao đấtcó thu tiền sử dụng đất;

b) Thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư xây dựngkinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. Số tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtmà người sử dụng đất đã trả trước cho Nhà nước được tính vào số tiền mà doanhnghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp phải nộp cho Nhà nướcvà khấu trừ vào tiền thuê đất, tiền thuê kết cấu hạ tầng khu công nghiệp củanhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo thoả thuậngiữa hai bên.

2. Người có nhu cầu sử dụng đất trong khucông nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đấttrong khu công nghiệp của doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầngkhu công nghiệp theo quy định sau:

a) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đượcnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê đất của doanh nghiệp đầu tư xâydựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đã được Nhà nước giao đất cóthu tiền sử dụng đất;

b) Người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chứcnước ngoài, cá nhân nước ngoài được thuê đất của doanh nghiệp đầu tư xây dựngkinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đã được Nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất;

c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, ngườiViệt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được thuêlại đất của doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu côngnghiệp đã được Nhà nước cho thuê đất.

3. Người có nhu cầu sử dụng đất trong khucông nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thìđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy địnhsau:

a) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, ngườiViệt Nam định cư ởnước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặccho thuê đất;

b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đượcNhà nước cho thuê đất.

4. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, kểcả trường hợp thuê lại đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệptheo thời hạn của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Trường hợp thời hạn của dự án đầu tư dài hơnthời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp thì doanh nghiệp đầu tư xây dựngkinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạnsử dụng đất không quá bảy mươi (70) năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiềnthuê đất đối với phần diện tích đất được gia hạn sử dụng.

6. Khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng khucông nghiệp, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vàohiện trạng các khu dân cư tại địa phương, nhu cầu nhà ở của người lao động làmviệc trong khu công nghiệp để bố trí quỹ đất cho khu chung cư, các công trìnhvăn hoá, xã hội, dịch vụ ngoài khu công nghiệp phục vụ đời sống của người lao độnglàm việc trong khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch chung của địa phương.

Điều 85. Đất khu côngnghệ cao

1. Ban Quản lý khu công nghệ cao lập quy hoạchsử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết chung cho toàn khu công nghệcao và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đấtxét duyệt.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương giao đất một lần cho Ban Quản lý khu công nghệ cao để tổ chức xây dựng,phát triển khu công nghệ cao theo quy hoạch đã được xét duyệt. Ban Quản lý khucông nghệ cao được giao lại đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụngđất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2Điều này.

2. Ban Quản lý khu công nghệ cao giao lại đất,cho thuê đất theo quy định sau:

a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối vớitổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài; cho thuê đất miễn nộp tiềnthuê đất đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trong khucông nghệ cao để xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung của khu công nghệ cao; để xâydựng khu đào tạo, khu nghiên cứu phát triển và ứứng dụng công nghệ cao; để xâydựng khu ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao nhằm hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu,sản xuất thử, hình thành doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.

Người được giao đất không thu tiền sử dụng đất,người thuê đất được miễn nộp tiền thuê đất có quyền bán, cho thuê, thế chấp, bảolãnh, góp vốn đối với tài sản đã đầu tư trên đất; không được quyền chuyển nhượng,cho thuê hoặc cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn đối với quyền sử dụng đất;

b) Giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất đối với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài; cho thuêđất đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài để xây dựng kinh doanh cáccông trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao, nhà xưởng, cơ sở dịch vụ côngnghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, dịch vụ dân sinh, xâydựng nhà ở để cho thuê.

3. Người sử dụng đất trong khu công nghệ caođược nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất của doanhnghiệp phát triển khu công nghệ cao, doanh nghiệp phát triển hạ tầng theo quy địnhsau:

a) Trường hợp doanh nghiệp phát triển khucông nghệ cao, doanh nghiệp phát triển hạ tầng được giao đất có thu tiền sử dụngđất thì tổ chức kinh tế, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài được nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất; tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài được thuê đất;

b) Trường hợp doanh nghiệp phát triển khucông nghệ cao, doanh nghiệp phát triển hạ tầng được Ban Quản lý khu công nghệcao cho thuê đất thì người có nhu cầu sử dụng đất trong khu công nghệ cao đượcthuê lại đất của doanh nghiệp phát triển khu công nghệ cao, doanh nghiệp pháttriển hạ tầng.

4. Người sử dụng đất trong khu công nghệ caophải sử dụng đất đúng mục đích được ghi trong quyết định giao lại đất hoặctrong hợp đồng thuê đất.

5. Tổ chức, cá nhân được Ban Quản lý khu côngnghệ cao giao lại đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng nhà ở chỉ được quyền chothuê nhà ở đã xây dựng.

Điều 86. Đất khu kinhtế

1. Ban Quản lý khu kinh tế lập quy hoạch sử dụngđất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết theo quy định tại khoản 8 Điều 15 củaNghị định này trong đó xác định rõ ranh giới sử dụng đất giữa khu phi thuếquan, khu thuế quan và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương nơi có đất xét duyệt.

Sau khi quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạchsử dụng đất chi tiết của khu kinh tế đã được xét duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện việc thu hồi đất đối với diệntích đất được quy hoạch để xây dựng khu phi thuế quan và các khu công nghiệpthuộc khu thuế quan; thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xétduyệt đối với diện tích đất còn lại thuộc khu thuế quan.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương giao đất cho Ban Quản lý khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tếtheo quy định sau:

a) Giao đất một lần cho Ban Quản lý khu kinhtế để xây dựng khu phi thuế quan; khu công nghiệp thuộc khu thuế quan của khukinh tế;

b) Giao đất theo kế hoạch sử dụng đất chi tiếtđã được xét duyệt của khu kinh tế đối với diện tích đất còn lại phải thu hồithuộc khu thuế quan.

3. Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm thựchiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quannhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho mình trước khi giao lại đất, chothuê đất. Ban Quản lý khu kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất theoquy định của pháp luật về đất đai.

Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanhtrong khu kinh tế là không quá bảy mươi (70) năm.

4. Ban Quản lý khu kinh tế quyết định mức thutiền sử dụng đất, tiền thuê đất, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đấttheo từng dự án nhằm bảo đảm khuyến khích đầu tư trên cơ sở giá đất do Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định đối với trường hợpgiao lại đất, cho thuê đất mà không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấuthầu dự án có sử dụng đất.

5. Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầutư xây dựng kinh doanh nhà ở , kết cấu hạ tầng, được sản xuất kinh doanh, hoạtđộng dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ tương ứứng với hình thức được giao đất,thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Ban Quản lý khu kinh tế thực hiện nhiệm vụlập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, giao lại đất,cho thuê đất đối với đất đã thu hồi; các nhiệm vụ khác về quản lý đất đai trongkhu kinh tế do cơ quan hành chính các cấp thực hiện theo quy định của pháp luậtvề đất đai.

Điều 87. Đất để thựchiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyểngiao (BOT)

1. Nhà nước giao cho nhà đầu tư quản lý diệntích đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT); nhà đầu tư không phảitrả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng công trình theo dựán được xét duyệt và có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao quản lý, sửdụng theo đúng mục đích đã ghi trong dự án.

Thời hạn chuyển giao dự án phải thực hiệnđúng theo thời hạn ghi trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnxét duyệt hoặc thời hạn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kéo dàithời hạn chuyển giao. Trường hợp quá thời hạn phải chuyển giao mà nhà đầu tưchưa chuyển giao thì phải thuê đất của Nhà nước, thời điểm thuê đất được tính từthời điểm kết thúc thời gian xây dựng công trình theo dự án đã được xét duyệt.

2. Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đối vớinhà đầu tư để thực hiện dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); nhà đầutư được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.

3. Người nhận chuyển giao công trình để sử dụngvà khai thác thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc giao để quản lý diệntích đất có công trình đó theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 88. Đất cụm côngnghiệp nhỏ, làng nghề

1. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh chỉ đạo việc lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtchi tiết đồng thời với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, cụm công nghiệpnhỏ, làng nghề phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường.

2. Đất nông nghiệp trong làng nghề truyền thốngđược ưu tiên sử dụng vào mục đích mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp và cơ sở xử lý chất thải; khi chuyển mục đích sử dụng đất phải được phépcủa Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, người sử dụng đấtđược miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.

3. Chế độ sử dụng đất trong cụm công nghiệp nhỏđược thực hiện như chế độ sử dụng đất trong khu công nghiệp quy định tại Điều90 của Luật Đất đai và Điều 84 của Nghị định này.

Điều 89. Đất sử dụngcho hoạt động khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khaithác khoáng sản được Nhà nước cho thuê đất; trường hợp thăm dò khoáng sản khôngảnh hưởng đến việc sử dụng đất hoặc khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng lớpđất mặt hoặc không ảnh hưởng đến mặt đất thì không phải thuê đất.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đấtlàm mặt bằng để chế biến khoáng sản được lựa chọn hình thức Nhà nước giao đấtcó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuêđất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khác.

3. Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuêđất và có thẩm quyền cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản thì việc cấp phépđược thực hiện đồng thời với việc quyết định cho thuê đất.

Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyềncho thuê đất mà không có thẩm quyền cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản thìviệc quyết định cho thuê đất được thực hiện sau khi người có nhu cầu sử dụng đấtđã được cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản.

4. Người sử dụng đất cho hoạt động khoáng sảnphải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và các biệnpháp khác để không gây thiệt hại cho người sử dụng đất trong khu vực và xungquanh; khi kết thúc việc thăm dò, khai thác khoáng sản, người sử dụng đất cótrách nhiệm trả lại đất đúng với trạng thái được quy định trong hợp đồng thuê đất.

Điều 90. Đất để khaithác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm

1. Việc sử dụng đất để khai thác nguyên liệucho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải tận dụng các loại đất đồi, gò khôngcanh tác, đất bãi hoang, đất lòng sông hoặc ao, hồ cần khơi sâu, đất ven sôngngòi không sản xuất nông nghiệp, đất đê bối không còn sử dụng, đất do cải tạo đồngruộng.

2. Nghiêm cấm sử dụng những loại đất sau đâyđể khai thác làm nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm:

a) Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lamthắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định bảo vệ;

b) Đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ antoàn công trình.

3. Căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định cho thuê đất sử dụng vào mục đích khai thác làm nguyên liệu cho sảnxuất gạch ngói, làm đồ gốm bao gồm:

a) Giấy đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuấtgạch ngói, làm đồ gốm hoặc giấy phép đầu tư sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm docơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

b) Nhu cầu sử dụng đất phù hợp với dự án đầutư hoặc năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm;

c) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượcxét duyệt.

4. Trong quá trình sử dụng đất để khai thácnguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm, người sử dụng đất phải áp dụngcác biện pháp công nghệ thích hợp để khai thác sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm;phải thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đờisống của những người sử dụng đất xung quanh và không ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Điều 91. Đất sử dụngvào mục đích công cộng

1. Người sử dụng đất xây dựng công trình côngcộng có mục đích kinh doanh thì được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất, được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy địnhcủa Chính phủ.

2. Người sử dụng đất xây dựng công trình côngcộng không có mục đích kinh doanh thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất.

3. Nhà nước giao đất để quản lý mà không cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

a) Đất để xây dựng công trình đường giaothông, cầu, cống, vỉa hè, bến phà; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệthống công trình thuỷ lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm;

b) Đất sử dụng vào mục đích công cộng giaocho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý.

4. Các trường hợp sử dụng đất vào mục đíchxây dựng công trình công cộng không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này thì ngườisử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 92. Đất xây dựngcông trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

1. Đất hành lang bảo vệ an toàn công trìnhcông cộng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mà công trình khôngsử dụng lớp đất mặt thì chỉ phải thuê đất trong thời gian thi công xây dựngcông trình.

2. Căn cứ vào quy định về phạm vi của hành langbảo vệ công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức trựctiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì phốihợp với Uỷ ban nhân dân nơi có công trình xây dựng phương án cắm mốc giới xác địnhhành lang bảo vệ an toàn cụ thể và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương nơi có công trình phê duyệt; đồng thời thông báo cho Uỷ bannhân dân các cấp nơi có công trình biết để phối hợp bảo vệ hành lang an toàncông trình.

3. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngàylàm việc, kể từ ngày được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngphê duyệt phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ an toàn, tổ chức trựctiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì, phốihợp với Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn nơi có công trình trong việc công bố công khai mốc giớihành lang bảo vệ an toàn công trình và cắm mốc giới trên thực địa, bàn giao mốcgiới cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có công trình để quản lý.

4. Tổ chức trực tiếp quản lý công trình cóhành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn và Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình ràsoát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình đểkiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định sau:

a) Trường hợp sử dụng đất có ảnh hưởng đến việcbảo vệ an toàn công trình hoặc trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan có chức năngquản lý nhà nước đối với công trình tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếuphải thu hồi đất thì đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền để quyết địnhthu hồi đất đó. Người có đất bị thu hồi được bồi thường, hỗ trợ đối với đất vàtài sản gắn liền với đất đã có từ trước khi hành lang an toàn công trình đượccông bố theo quy định của pháp luật.

Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đếnviệc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải cóbiện pháp khắc phục. Chủ công trình phải chịu trách nhiệm đối với việc khắc phụcđó; nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và người bị thu hồi đấtđược bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp sử dụng đất không thuộc quy địnhtại điểm a khoản này thì người đang sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàncông trình được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và phảituân theo các quy định về bảo vệ an toàn công trình.

c) Đất trong hành lang an toàn công trình đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 44, 45, 46,47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54 và 55 của Nghị định này, trừ trường hợp phải didời hoặc thu hồi mà đã có quyết định di dời hoặc quyết định thu hồi đất.

Người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất chỉ được sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này.

5. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý côngtrình có hành lang bảo vệ an toàn chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàncông trình. Trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công trình bị lấn, bị chiếm, sửdụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi có hành lang bảo vệ an toàn công trình để xử lý.

6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp nơi cócông trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm sau:

a) Phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợplấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàncông trình; ngăn chặn kịp thời các công trình xây dựng trái phép trên đất hànhlang bảo vệ an toàn công trình; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lạitình trạng của đất trước khi vi phạm;

b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quảnlý công trình trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàncông trình; phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình trong việccông bố mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình;

c) Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm,sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình tạiđịa phương thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp phải liên đới chịu trách nhiệmtheo qui định của pháp luật.

Điều 93. Đất có ditích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

1. Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lamthắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định bảo vệ phải được quản lý nghiêm ngặt theo quy định sau:

a) Đối với di tích lịch sử - văn hoá, danhlam thắng cảnh do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trực tiếp quảnlý thì người quản lý chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý đất có di tích lịchsử - văn hoá, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản vănhoá.

Trường hợp đất bị lấn, bị chiếm hoặc chủ sở hữudi tích sử dụng đất không đúng mục đích, trái pháp luật thì Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời;

b) Đối với di tích lịch sử - văn hoá, danhlam thắng cảnh không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn nơi có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh chịutrách nhiệm chính trong việc quản lý diện tích đất có di tích lịch sử - vănhoá, danh lam thắng cảnh.

Trường hợp đất bị lấn, bị chiếm, sử dụngkhông đúng mục đích, sử dụng trái pháp luật thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời.

2. Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lamthắng cảnh bị lấn, bị chiếm, sử dụng không đúng mục đích xảy ra trước ngày 01tháng 7 năm 2004 thì chủ sở hữu di tích, tổ chức hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn được giao quản lý di tích có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để xử lý dứt điểm.

3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất có ditích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh sang sử dụng vào mục đích khác phảiphù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt và phải thực hiệntheo quy định sau:

a) Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lamthắng cảnh đã được Bộ Văn hoá - Thông tin xếp hạng thì trước khi Uỷ ban nhândân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải có ýkiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin;

b) Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lamthắng cảnh đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyếtđịnh bảo vệ thì trước khi Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phépchuyển mục đích sử dụng đất phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịchUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 94. Đất làmnghĩa trang, nghĩa địa

1. Việc bố trí khu đất để xây dựng nghĩatrang, nghĩa địa mới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địaphương.

2. ủủỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất mai táng bảo đảm tiết kiệmđất; tổ chức và có chính sách khuyến khích việc an táng người chết không sử dụngđất.

3. Nghiêm cấm việc lập nghĩa trang, nghĩa địariêng trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

Chương IX

QUẢN LÝVÀ ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG

Điều 95. Quản lý đấtchưa sử dụng

Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lýchặt chẽ quỹ đất chưa sử dụng và việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng tại địaphương theo quy định sau:

1. Khi thống kê, kiểm kê đất đai thì đất chưasử dụng được chia thành ba (03) loại gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núichưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

Đối với mỗi loại đất cần xác định rõ diệntích đất mà Nhà nước chưa đưa vào sử dụng nhưng đang bị bao chiếm trái pháp luật.

2. Khi thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai cầnxác định rõ diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụngđất nhưng đang trong tình trạng hoang hoá để thu hồi, bổ sung vào quỹ đất chưasử dụng của địa phương.

3. Khi lập quy hoạch sử dụng đất phải xác địnhrõ quỹ đất chưa sử dụng sẽ được đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch đó; khi lậpkế hoạch sử dụng đất phải xác định rõ tiến độ hàng năm đưa đất chưa sử dụng vàosử dụng.

Điều 96. Biện phápđưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

1. Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối vớiđất chưa sử dụng tại vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùngnhiều đất nhưng íít dân cho đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị thanh niên xungphong, tổ chức kinh tế để khai hoang đưa vào sử dụng.

2. Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối vớiđất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp tại địaphương mà chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất để cải tạo, sử dụng vào mụcđích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối theo hạn mứcgiao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 4 Điều 69 của Nghị địnhnày.

Trường hợp vượt hạn mức giao đất theo quy địnhtại khoản 4 Điều 69 của Nghị định này thì hộ gia đình, cá nhân phải thuê đất đốivới diện tích đất vượt hạn mức.

3. Cho thuê đất chưa sử dụng đối với hộ giađình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa phương và các địaphương khác để cải tạo, sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

4. Giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuêđất chưa sử dụng đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnước ngoài;cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài để thực hiện dự ánđầu tư sản xuất kinh doanh nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp.

5. Nhà nước có chính sách đầu tư cơ sở hạ tầngđối với vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng nhiều đấtnhưng íít dân, vùng có điều kiện tự nhiên khó khăn để thực hiện kế hoạch đưa đấtchưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp.

Nhà nước có chính sách miễn, giảm tiền sử dụngđất, tiền thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng để cảitạo đưa vào sử dụng.

Điều 97. Đất tự khaihoang, đất chưa sử dụng bị bao chiếm

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nôngnghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xétduyệt, không có tranh chấp, sử dụng đất có hiệu quả thì được Nhà nước công nhậnquyền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp quyđịnh tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 70 của Luật Đất đai; trường hợp vượt hạn mứcthì được tính thêm hạn mức quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đất đai và khoản4 Điều 69 của Nghị định này; nếu vượt hạn mức đã tính thêm thì phải chuyển sangthuê đất đối với diện tích vượt hạn mức. Tất cả các trường hợp nêu tại khoảnnày được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phinông nghiệp do tự khai hoang thì việc công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 50 của LuậtĐất đai.

3. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp do tựkhai hoang thì việc công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 49 của Nghị định này.

4. Tổ chức đang sử dụng đất phi nông nghiệpdo tự khai hoang thì việc công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các Điều 51, 52 và 53 của Nghị địnhnày.

5. Trường hợp đất chưa sử dụng bị bao chiếmnhưng không đầu tư cải tạo để đưa vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất.

Chương X

QUYỀNVÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 98. Thời điểm đượcthực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiệncác quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụngđất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê,cho phép chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định nhưsau:

a) Trường hợp người sử dụng đất không đượcphép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tàichính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiệnxong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặccho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đấtkể từ khi có quyết định đó;

c) Trường hợp người sử dụng đất được chậm thựchiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyếtđịnh giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.

2. Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thựchiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sửdụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sửdụng đất được xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành.

3. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiệncác quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đaiđối với đất chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất được xác định từkhi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiệncác quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụngđất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật về đất đai đối với trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật được xác định từ khi có quyết định giao đất, ký hợp đồng thuê đất.

5. Thời điểm người thực hiện dự án xây dựngkinh doanh nhà ở để bán và cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thựchiện theo quy định tại khoản 1 Điều 101 của Nghị định này.

Điều 99. Nhận quyền sửdụng đất

1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy địnhnhư sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận quyền sử dụngđất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều113 của Luật Đất đai và Điều 102 của Nghị định này;

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đượcnhận quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ trườnghợp quy định tại Điều 103 của Nghị định này; người Việt Nam định cư ởnước ngoàiđược nhận quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấttrong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư được nhận quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đấttheo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 và khoản 6 Điều 113 của Luật Đất đaitrừ trường hợp quy định tại Điều 103 của Nghị định này;

d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư được nhận quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

đ) Người Việt Nam định cư ởnước ngoài thuộctrường hợp quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai được nhận quyền sử dụng đất ởthông qua mua nhà ở , nhận thừa kế nhà ở , được tặng cho nhà ở gắn liền với quyềnsử dụng đất ở ;

e) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hìnhthành thông qua góp vốn bằng quyền sử dụng đất được nhận quyền sử dụng đất từngười tham gia góp vốn;

g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài được nhận quyền sử dụngđất thông qua việc Nhà nước giao đất;

h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, ngườiViệt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhậnquyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;

ii) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước côngnhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;

k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài,cá nhân nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hoà giải thành vềtranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuậntrong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơquan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáovề đất đai; quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành áncủa cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đấtphù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp vớipháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;

l) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thànhthông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợpvới pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chiatách hoặc sáp nhập.

2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sửdụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừtrường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 103 và Điều 104 của Nghị địnhnày.

Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sảnxuất, kinh doanh thì được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi đăng kýkinh doanh và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản2 Điều 103 của Nghị định này.

Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtquy định tại khoản này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phụthuộc vào điều kiện về nơi đăng ký hộ khẩu, nơi đăng ký kinh doanh.

Điều 100. Điều kiệnnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư,phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đượcnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư,phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có các điều kiện sau:

a) Mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyểnnhượng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền xét duyệt;

b) Được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chophép chuyển mục đích sử dụng đất, xác định thời hạn sử dụng đất đồng thời vớiviệc xét duyệt nhu cầu sử dụng đất theo những căn cứ quy định tại Điều 30 củaNghị định này;

c) Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối vớiviệc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 36 của Luật Đất đai vàquy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

2. Đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp mà người sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất nông nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng trongquyết định xét duyệt dự án hoặc trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụngđất chưa xác định thời hạn sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất là 50 năm kể từngày quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có hiệu lực thi hành.

Điều 101. Điều kiện đểchuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinhdoanh nhà ở để bán hoặc cho thuê

1. Tổ chức kinh tế,người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụngđất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ đượcphép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầutư xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựngnhà ở có dự án thành phần thì được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khiđã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án đầu tư được xét duyệt;không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền mà chưaxây dựng nhà ở .

2. Trường hợp người thực hiện dự án đầu tưkhông thể tiếp tục thực hiện dự án thì Nhà nước thu hồi đất; phần còn lại củatiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá trị đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu củangười bị thu hồi đất được giải quyết theo quy định tại Điều 35 của Nghị địnhnày.

Điều 102. Trường hợpđược chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệpdo được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế,được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi quyềnsử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường,thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụngđất nông nghiệp theo chủ trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộpthuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địachính.

Điều 103. Trường hợpkhông được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không đượcnhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà phápluật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng củahộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sảnxuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đấtchuyên trồng lúa nước.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyểnnhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở , đất nông nghiệp trong phân khu bảovệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vựcrừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộđó.

Điều 104. Trường hợphộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện

1. Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giaođất lần đầu đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễntiền sử dụng đất mà đã chuyển nhượng và không còn đất sản xuất, không còn đất ở, nếu được Nhà nước giao đất lần thứ hai đối với đất nông nghiệp không thu tiềnsử dụng đất, đất ở được miễn tiền sử dụng đất thì không được chuyển nhượng, tặngcho quyền sử dụng đất trong thời hạn mười (10) năm kể từ ngày được giao đất lầnthứ hai.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽtrong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụngnhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng,tặng cho quyền sử dụng đất ở , đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đấtở , đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyểnnhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở , đất sản xuất nông nghiệp cho hộ giađình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

Điều 105. Trường hợpđất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất

Việc xử lý diện tích đất nông nghiệp do hộ giađình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức theo quy định của Uỷban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định sau:

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi hộ giađình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất mà không có hộ khẩu thường trú cótrách nhiệm thông báo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi hộ gia đình, cánhân đăng ký hộ khẩu thường trú về diện tích đất nông nghiệp nhận chuyển quyềnsử dụng đất tại địa phương.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi hộ giađình, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú có trách nhiệm tính tổng diện tích đấtnông nghiệp nhận chuyển quyền sử dụng đất để xác định diện tích đất nông nghiệpvượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất và báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định.

3. Đối với diện tích đất nông nghiệp nhậnchuyển quyền sử dụng đất mà vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất do Uỷban Thường vụ Quốc hội quy định thì việc chuyển sang thuê đất thực hiện theoquy định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Trong khi Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chưa quyđịnh về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất thì diện tích đất nông nghiệp củahộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển quyền không phải chuyển sang thuê đất.

4. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộgia đình do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế mà vượt hạn mức sử dụng đất theoquy định của Luật Đất đai năm 1993 và đã chuyển sang thuê đất nhưng không vượthạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định thìkhông phải chuyển sang thuê đất đó kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004; thời hạn sửdụng đất là thời hạn còn lại của thời hạn giao đất.

Trong khi Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chưa quyđịnh về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất thì diện tích đất nông nghiệp củahộ gia đình do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế không phải chuyển sang thuê đất.

5. Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi đăng kýhộ khẩu thường trú của người nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức cótrách nhiệm thông báo cho người đó biết diện tích đất nông nghiệp phải chuyểnsang thuê; người nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức nhận chuyển quyềnđược quyền lựa chọn thửa đất chuyển sang thuê.

Điều 106. Quyền vànghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất phi nông nghiệp hợp pháp từ tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân dođược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc từ hộ gia đình, cá nhân đượcNhà nước công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Trường hợp tiền trả cho việc nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không phảinộp tiền sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất và có các quyền và nghĩavụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai;

b) Trường hợp tiền trả cho việc nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tổ chức kinh tếnhận chuyển nhượng quyền sử dụng phải chuyển sang thuê đất và có các quyền,nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai; nếu tổ chức kinh tế lựachọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đấttheo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy địnhvà có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai;

c) Thời hạn sử dụng đất là thời hạn còn lại củathời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển nhượng đối với trường hợp đất trướckhi nhận chuyển nhượng được sử dụng có thời hạn; thời hạn sử dụng đất là ổn địnhlâu dài đối với trường hợp đất trước khi nhận chuyển nhượng được sử dụng ổn địnhlâu dài.

2. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyềnsử dụng đất nông nghiệp kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định củapháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được quy định như sau:

a) Trường hợp tiền đã trả cho việc nhận chuyểnnhượng, chuyển mục đích sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nướcthì không phải nộp tiền sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất và có cácquyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai;

b) Trường hợp tiền đã trả cho việc nhận chuyểnnhượng, chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tổchức kinh tế phải chuyển sang thuê đất và có các quyền, nghĩa vụ quy định tạikhoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai; nếu tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức giaođất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất đối với loại đất đãchuyển mục đích sử dụng theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương quy định và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều110 của Luật Đất đai;

c) Thời hạn sử dụng đất là thời hạn của dự ánđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Điều 107. Quyền vànghĩa vụ của doanh nghiệp là pháp nhân mới được hình thành do góp vốn bằng quyềnsử dụng đất

1. Doanh nghiệp được hình thành do các bên làtổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước góp vốn bằng quyền sử dụng đất thìkhông phải chuyển sang thuê đất, có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều110 của Luật Đất đai trong các trường hợp sau:

a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do đượcNhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồngốc từ ngân sách nhà nước;

b) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải là đất thuê của Nhà nước mà tiền đãtrả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

c) Đất của hộ gia đình, cá nhân góp vốn màkhông phải là đất thuê của Nhà nước.

2. Doanh nghiệp được hình thành do liên doanhgiữa tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ởnước ngoàivới tổ chức kinh tế trong nước góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuộc trường hợpquy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì doanh nghiệp liên doanhkhông phải chuyển sang thuê đất, có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều110 của Luật Đất đai.

3. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước chothuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đấtnhư ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phảihoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liêndoanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanhkhông phải thuê đất và có quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của LuậtĐất đai. Giá trị quyền sử dụng đất là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanhnghiệp liên doanh.

4. Người Việt Nam định cư ởnước ngoài đượcNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tưcách là tổ chức kinh tế trong nước vào liên doanh với tổ chức nước ngoài, cánhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh không phải chuyển sang thuê đất, cóquyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai.

5. Doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Namgóp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có một trăm phầntrăm (100%) vốn nước ngoài thì doanh nghiệp một trăm phần trăm (100%) vốn nướcngoài phải thuê đất của Nhà nước, có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 vàkhoản 3 Điều 119 của Luật Đất đai.

Điều 108. Quyền củadoanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài đã thuê đất của hộ gia đình,cá nhân nay chuyển thành doanh nghiệp có một trăm phần trăm (100%) vốn nướcngoài

1. Doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nướcngoài đã thuê đất của hộ gia đình, cá nhân nay chuyển thành doanh nghiệp có mộttrăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài thì được tiếp tục thực hiện hợp đồng thuêđất đã ký kết và phải sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmtheo dõi hiệu quả sử dụng đất đối với trường hợp doanh nghiệp có một trăm phầntrăm (100%) vốn nước ngoài thuê đất của hộ gia đình, cá nhân như mô hình thửnghiệm và tổng kết để báo cáo Chính phủ.

Điều 109. Quyền sử dụngđất của hợp tác xã khi bị giải thể, phá sản

Việc giải quyết đất của hợp tác xã khi bị giảithể, phá sản được thực hiện theo quy định sau:

1. Đối với đất được Nhà nước giao không thutiền sử dụng đất; được Nhà nước cho thuê; được Nhà nước giao có thu tiền sử dụngđất, mua tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền mua tài sản, tiền nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì Nhà nướcthu hồi đất đó;

2. Đối với đất được Nhà nước giao có thu tiềnsử dụng đất, mua tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền mua tài sản,tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhànước; đất do xã viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồiđất đó, quyền sử dụng đất là tài sản của hợp tác xã và được xử lý theo điều lệcủa hợp tác xã hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên.

Điều 110. Quyền củangười sử dụng đất xây dựng nhà chung cư

1. Tổ chức kinh tế sử dụng đất được Nhà nướcgiao không thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất,do nhận chuyển quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền đã trả cho việc nhậnquyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng kinhdoanh nhà chung cư theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệtcó các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 vàĐiều 107 của Luật Đất đai;

b) Bán, tặng cho, cho thuê căn hộ của nhàchung cư;

c) Thế chấp, bảo lãnh bằng các căn hộ của nhàchung cư không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

d) Giá trị quyền sử dụng đất xây dựng nhàchung cư không được tính vào giá căn hộ của nhà chung cư khi bán, cho thuê; quyềnsử dụng đất không được sử dụng để thế chấp, bảo lãnh, góp vốn.

2. Tổ chức kinh tế sử dụng đất được Nhà nướcgiao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất mà tiền sử dụngđất, tiền đã trả cho việc nhận quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước; người Việt Nam định cư ởnước ngoài được Nhà nước giao có thu tiềnsử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh nhà chung cư theo dự án đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 vàĐiều 107 của Luật Đất đai;

b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều110 của Luật Đất đai;

c) Giá trị quyền sử dụng đất xây dựng nhàchung cư được tính vào giá căn hộ của nhà chung cư khi bán, cho thuê.

3. Hộ gia đình, cá nhân nhận quyền sử dụng đấtthông qua chuyển nhượng quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh nhà chungcư theo dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựngđiểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt có các quyền và nghĩa vụ quy định tạikhoản 2 Điều này.

4. Người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chứcnước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh nhà chung cưtheo dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt có các quyềnvà nghĩa vụ sau:

a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều119 của Luật Đất đai;

b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 81 củaNghị định này.

Điều 111. Quyền vànghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất là tài sản chung

1. Nhóm người sử dụng đất gồm nhiều thànhviên là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà quyền sử dụng đất là tài sảnchung có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Trường hợp các thành viên của nhóm chỉ gồmhộ gia đình, cá nhân thì nhóm người sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ như quyềnvà nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai;

b) Trường hợp trong nhóm có thành viên là tổchức kinh tế thì nhóm người sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩavụ của tổ chức kinh tế quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai.

2. Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhómngười sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm màphân chia được theo phần thì từng thành viên của nhóm được thực hiện quyền vànghĩa vụ của mình đối với phần diện tích đất thuộc quyền sử dụng;

b) Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm màkhông chia được theo phần thì do người đại diện của nhóm thực hiện quyền vànghĩa vụ.

Từng thành viên của nhóm được uỷ nhiệm chongười đại diện của nhóm để thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại điểm a khoảnnày theo quy định của pháp luật về dân sự;

c) Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhómquy định tại điểm b khoản này, người đại diện phải có văn bản đồng ý của tất cảcác thành viên của nhóm kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp chocác thành viên của nhóm.

Điều 112. Giải quyếttrường hợp Nhà nước đã mượn đất của hộ gia đình, cá nhân

1. Cơ quan nhà nước đã mượn đất của hộ giađình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật Đất đai là cơ quan, đơn vị,tổ chức của Nhà nước, của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác tổ chức chính trị - xã hội.

2. Hộ gia đình, cá nhân đã cho cơ quan nhà nướcmượn đất mà giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ cho mượn đất chỉ còn lưu tạicơ quan nhà nước thì cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ đanglưu giữ để hộ gia đình, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều116 của Luật Đất đai.

3. Trường hợp cơ quan nhà nước đã mượn đất ởgắn với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 thì giảiquyết theo quy định tại Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20 tháng 8 năm1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

4. Việc bồi thường bằng tiền hoặc bằng đất mớiđược tính theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquy định.

5. Việc giải quyết trả lại đất mà Nhà nước đãmượn của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Điều 113. Giải quyếttrường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhânkhác

1. Việc giải quyết trường hợp hộ gia đình, cánhân mượn, thuê đất ở gắn liền với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân khác mà naytrên đất đó còn nhà ở hoặc không còn nhà ở ; hộ gia đình, cá nhân mượn, thuê đấtlàm mặt bằng sản xuất, kinh doanh có nhà xưởng hoặc không còn nhà xưởng của hộgia đình, cá nhân khác được thực hiện khi có các điều kiện sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân cho mượn, cho thuê đấtphải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ vềquyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai;

b) Có văn bản thoả thuận về việc mượn đất,thuê đất.

2. Việc giải quyết trường hợp hộ gia đình, cánhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác quy định tại khoản 1 Điềunày được áp dụng như sau:

a) Quyền sử dụng đất là tài sản của người chomượn, cho thuê đất;

b) Nhà xưởng sản xuất, kinh doanh gắn liền vớiđất là tài sản của người cho mượn, cho thuê nhà xưởng;

c) Quyền sử dụng đất; nhà xưởng sản xuất,kinh doanh gắn liền với đất; nhà ở gắn liền với đất không thuộc danh sách cáctrường hợp đã thực hiện các chính sách cải tạo của Nhà nước về đất đai, nhà ở ,nhà xưởng;

d) Việc giải quyết đối với quyền sử dụng đất,nhà xưởng sản xuất, kinh doanh gắn liền với đất được thực hiện như đối với nhà ởgắn liền với đất quy định tại Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20 tháng 8năm 1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lậptrước ngày 01 tháng 7 năm 1991.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất,thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác mà không có văn bản thoả thuận về việcmượn đất, thuê đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nay tự nguyện trả lạiđất đã mượn, đã thuê thì việc trả lại đất phải được Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định công nhận.

Điều 114. Giải quyếttrường hợp tổ chức mượn đất, thuê đất hoặc cho mượn đất, cho thuê đất

1. Trường hợp bên mượn đất, thuê đất là tổ chứckhông thuộc quy định tại khoản 1 Điều 112 của Nghị định này thì việc giải quyếtđược thực hiện như việc giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượnđất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác quy định tại Điều 113 của Nghị địnhnày.

2. Trường hợp bên cho mượn đất, cho thuê đấtlà tổ chức thì việc giải quyết được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2Điều 51, điểm c khoản 2 Điều 52 và điểm c khoản 2 Điều 53 của Nghị định này.

Điều 115. Người đạidiện thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

1. Người đại diện thực hiện quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sửdụng đất quy định tại Điều 2 của Nghị định này.

2. Người đại diện thực hiện quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này được ủy quyền cho ngườikhác theo quy định của pháp luật về dân sự.

3. Người đại diện thực hiện quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất phải là người có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy địnhcủa pháp luật về dân sự. Việc ủy  quyền cho người đại diện thực hiện quyềnvà nghĩa vụ của người sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này phải bằng văn bản.

Đối với hộ gia đình, cá nhân thì văn bản ủyquyền phải có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặcchứng nhận của công chứng nhà nước.

Chương XI

TRÌNH TỰTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Mục 1. THỦ TỤC HÀNHCHÍNH ÁP DỤNG CHUNG KHI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN CÁC QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

Điều 116. Thực hiệnthủ tục hành chính trong trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất có một trong các loại giấytờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đấtđai khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được giải quyết theo quy địnhsau:

1. Trường hợp thu hồi toàn bộ thửa đất thì cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi thửa đất và thu hồi giấy tờ vềquyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

2. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính đốivới toàn bộ thửa đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quannhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại cáckhoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo quy định tại các Điều 135, 136 và 137 của Nghị định này khi thực hiện bướcđầu tiên của thủ tục hành chính có liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụngđất.

3. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính đốivới một phần thửa đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tách thửatheo quy định tại Điều 145 của Nghị định này; thực hiệntrình tự, thủ tục hành chính đối với từng thửa đất và trao giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất cho người được sử dụng các thửa đất sau khi tách thửa.

Điều 117. Thực hiệnthủ tục hành chính trong việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sửdụng đất đối với một phần thửa đất

1. Trường hợp thửa đấtđã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

a) Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi,chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụngđất mà hình thành pháp nhân mới và cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đấttrong khu công nghiệp thì trong hồ sơ khi thực hiện các quyền phải nêu rõ phầndiện tích cần tách thửa;

b) Người sử dụng đất thực hiện quyền cho thuêquyền sử dụng đất không thuộc trường hợp cho thuê đất trong khu công nghiệp, thếchấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà khônghình thành pháp nhân mới nếu có nhu cầu tách thửa thì lập hồ sơ tách thửa trướckhi thực hiện quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 145 củaNghị định này;

c) Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiệnthủ tục hành chính đối với việc tách thửa theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Nghị định này trước khi thực hiện thủ tụchành chính đối với việc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh,góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với phần thửa đất mà người sử dụng đất cónhu cầu và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được sử dụng phầndiện tích đất còn lại.

Trường hợp người sử dụng đất thực hiện cácquyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu tách thửa thìVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đăng ký vào hồ sơ địa chính và chỉnhlý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Trường hợp thửa đất chưa được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 116 của Nghịđịnh này.

Điều 118. Thu hồi giấychứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất trong trường hợpNhà nước thu hồi đất

1. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày thực hiện xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trườnghợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Đất đai hoặc quyết định thu hồi đất củaUỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy địnhtại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai, cơquan tài nguyên và môi trường trực thuộc có trách nhiệm thông báo cho người cóđất bị thu hồi nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấytờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai(nếu có).

2. Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này, người cóđất bị thu hồi phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loạigiấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của LuậtĐất đai (nếu có) cho cơ quan tài nguyên và môi trường đã gửi thông báo.

3. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản2 Điều này mà người có đất bị thu hồi không thực hiện quy định tại khoản 2 Điềunày thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thông báo cho Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất biếtnhững trường hợp chưa thu hồi được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 119. Việc chứngnhận của công chứng nhà nước, chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnđối với hợp đồng hoặc văn bản khi người sử dụng đất thực hiện các quyền

1. Hợp đồng hoặc giấytờ khi người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốnbằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thựccủa Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định sau:

a) Đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ởnướcngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì phải có chứng nhận của côngchứng nhà nước;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thì phải cóchứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi có đất;

c) Trường hợp thực hiện các quyền của người sửdụng đất mà một bên tham gia thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này vàbên còn lại thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này thì phải có chứng nhậncủa công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnnơi có đất.

2. Trường hợp thực hiện các quyền của người sửdụng đất mà bên tham gia có yêu cầu chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn thì trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm chứngthực hợp đồng hoặc giấy tờ.

3. Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận của công chứng nhà nướcvà chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với hợp đồng hoặcvăn bản khi người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 120. Việc thựchiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong khi thực hiện trình tự, thủtục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai

1. Nghĩa vụ tài chính vềtiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất do cơ quanthuế xác định căn cứ vào số liệu địa chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất cung cấp.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việckể từ ngày nhận được số liệu địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửiđến, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất về mức nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện; Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo mức nghĩa vụ tài chính trựctiếp cho người phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc thông qua cơ quan tàinguyên và môi trường đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cơ quan tài nguyên và môitrường hoặc thông qua Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất đối với trường hợphồ sơ nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn. Trong thời hạn không quá ba (03)ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về nghĩa vụ tài chính, Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dânxã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho người phải thực hiện nghĩa vụ tàichính để nộp tiền vào kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Phí và lệ phí có liên quan đến quản lý, sửdụng đất đai mà người sử dụng đất phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính vềquản lý, sử dụng đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định theo quy địnhcủa pháp luật, thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất nộp trong quá trình thựchiện thủ tục hành chính.

Điều 121. Thời gianthực hiện thủ tục hành chính

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương có trách nhiệm quy định thời hạn cụ thể để thực hiện các bước của thủtục hành chính trong quản lý, sử dụng đất đai mà trong Nghị định này chưa quy địnhthời hạn cụ thể của mỗi bước thủ tục.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được quyềnquy định thời hạn thực hiện các bước ngắn hơn so với thời hạn quy định trongNghị định này.

2. Đối với địa phương thuộc khu vực miền núi,hải đảo, vùng sâu, vùng xa thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính trong quảnlý, sử dụng đất đai có thể được tăng thêm nhưng không quá mười lăm (15) ngàylàm việc đối với mỗi trường hợp.

3. Trường hợp phải trích đo địa chính đối vớinơi chưa có bản đồ địa chính khi thực hiện thủ tục hành chính trong quản lý, sửdụng đất đai thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính có thể được tăng thêmnhưng không quá hai mươi (20) ngày làm việc đối với mỗi trường hợp.

Điều 122. Việc nộp hồsơ và trả lại kết quả giải quyết khi thực hiện thủ tục hành chính trong quảnlý, sử dụng đất đai

1. Việc nộp hồ sơ và trả lại kết quả giải quyếtđối với các trường hợp xin giao đất, thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụngđất, xin gia hạn sử dụng đất quy định tại các Điều 123, 124, 125, 126, 127,134, 135 và 141 của Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Việc nộp hồ sơ thực hiện theo quy định cụthể tại từng Điều;

b) Trường hợp đủ điều kiện và đã được giảiquyết thì trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhândân cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệmtrao quyết định kèm theo bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được kýhoặc đã được chỉnh lý cho người sử dụng đất đã nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyênvà môi trường hoặc gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trao cho người sửdụng đất đã nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; gửi bản lưu giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký hoặc đã được chỉnh lý, một trong các loạigiấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của LuậtĐất đai đã thu hồi (nếu có) cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc;gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việckể từ ngày nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

c) Trường hợp không đủ điều kiện giải quyếtthì trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày có kết luận khônggiải quyết của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tài nguyên và môi trường có tráchnhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người đã nộp hồ sơ tại cơ quantài nguyên và môi trường hoặc gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trả lạicho người đã nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việckể từ ngày nhận lại hồ sơ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệmtrả lại cho người đã nộp hồ sơ và thông báo rõ lý do.

2. Việc nộp hồ sơ và trả lại kết quả giải quyếtđối với các trường hợp sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế quy địnhtại Điều 128 và Điều 142 của Nghị định này được thực hiện theo quy định sau:

a) Hồ sơ nộp tại Ban Quản lý khu công nghệcao, Ban Quản lý khu kinh tế;

b) Trường hợp đủ điều kiện giải quyết theoquyết định của Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế thì trongthời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường nơicó đất có trách nhiệm gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký hoặc đãđược chỉnh lý cho Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế; gửi bảnlưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký hoặc đã được chỉnh lý, mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai đã thu hồi (nếu có) cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấttrực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc;

c) Trường hợp không đủ điều kiện giải quyếtthì trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Ban Quản lý khu công nghệcao, Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý docho người đã nộp hồ sơ.

3. Việc nộp hồ sơ và trả lại kết quả giải quyếtđối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biếnđộng về sử dụng đất quy định tại các Điều 129, 133, 136, 137, 138, 139, 140,143, 144, 148, 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156 và 157 của Nghị định nàyđược thực hiện theo quy định sau:

a) Nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người ViệtNam định cư ởnước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài; nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên vàMôi trường đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại phườngvà người Việt Nam định cư ởnước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở ; nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư sử dụng đất tại xã, thị trấn.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệmchuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên vàMôi trường;

b) Trường hợp đủ điều kiện giải quyết thìtrong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyềnquyết định hoặc chấp thuận, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm gửibản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký hoặc đã được chỉnh lý đếnVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi đã nhận hồ sơ hoặc gửi thông qua Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cho Uỷ bannhân dân xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, thịtrấn; gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký hoặc đã được chỉnhlý, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờvề quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đaiđã thu hồi (nếu có) cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyênvà Môi trường đối với trường hợp người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo,người Việt Nam định cư ởnước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài,cá nhân nước ngoài hoặc cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tàinguyên và Môi trường đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ởnước ngoài được mua nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở ; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồsơ địa chính gốc.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việckể từ ngày nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trao hoặc trả lạigiấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

c) Trường hợp không đủ điều kiện giải quyếttheo quy định của pháp luật thì trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việckể từ ngày có kết luận không giải quyết của cơ quan có thẩm quyền, Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý docho người đã nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc gửi Uỷ bannhân dân xã, thị trấn để trả lại cho người đã nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã,thị trấn.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việckể từ ngày nhận lại hồ sơ, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trả lạicho người đã nộp hồ sơ và thông báo rõ lý do.

4. Trường hợp thu hồi đất quy định tại các Điều130, 131 và 132 của Nghị định này thì trong thời hạn không quá bảy (07) ngàylàm việc kể từ ngày thu hồi xong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy địnhtại Điều 118 của Nghị định này, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệmgửi bản sao quyết định thu hồi đất, bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tạicác khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có), bản thông báo danh sáchnhững trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc và gửi thông báo biến động về sử dụngđất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đểchỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

5. Việc nộp hồ sơ và trả lại kết quả giải quyếtđối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Điều147 của Nghị định này được thực hiện theo quy định sau:

a) Hồ sơ nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi có đất;

b) Trường hợp đủ điều kiện giải quyết thìtrong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm gửi bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đấtchuyển đổi cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất; gửi bản lưu giấygiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất chuyển đổi và giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đấtquy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi (nếu có)cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; gửi thông báo biến động vềsử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc;

c) Trường hợp không đủ điều kiện giải quyếtthì trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn có trách nhiệm trả lại hồ sơ.

Mục 2. TRÌNH TỰ THỦ TỤCHÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Điều 123. Trình tự,thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làmmuối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thựchiện theo phương án do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất lập vàtrình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt.Trình tự, thủ tục giao đất được thực hiện theo quy định sau:

a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lậpphương án giải quyết chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương;lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng, đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đạidiện của Hội Nông dân, trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địachính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đốivới các trường hợp được giao đất;

b) Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giaođất, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yếtcông khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhậný kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhândân cùng cấp thông qua trước khi trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) xét duyệt;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm thẩm định phương án giao đất; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấttrực thuộc hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính;trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất;

Thời gian thực hiện các bước công việc quy địnhtại điểm này không quá năm mươi (50) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyênvà Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấychứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Việc giao đất, cho thuê đất trồng cây lâunăm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đấtnuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thựchiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất,thuê đất tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất; trong đơn phảighi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.

Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất đểnuôi trồng thuỷ sản thì phải có dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lýthuỷ sản huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáođánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;

b) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cótrách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhucầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửiđến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm xem xét lại hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồđịa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính,trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm thẩm tra các trường hợp xin giao đất, thuê đất, xác minh thực địa khi cầnthiết, trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết địnhgiao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồngthuê đất đối với trường hợp được thuê đất.

3. Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không quá năm mươi (50) ngày làm việc kểtừ ngày Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngàyngười sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 124. Trình tự,thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộctrường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đấtđể làm nhà ở nộp đơn xin giao đất tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất.

2. Việc giao đất được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch sửdụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương đã được xét duyệt,lập phương án giao đất làm nhà ở gửi Hội đồng tư vấn giao đất của xã quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều 123 của Nghị định này xem xét, đề xuất ý kiến đối vớiphương án giao đất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tạitrụ sở Uỷ ban nhân dân xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chứctiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồsơ xin giao đất gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyênvà Môi trường. Hồ sơ được lập hai (02) bộ gồm tờ trình của Uỷ ban nhân dân xã vềviệc giao đất làm nhà ở ; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộgia đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm xem xét lại hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồđịa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính,trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đếnPhòng Tài nguyên và Môi trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác địnhnghĩa vụ tài chính;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm thẩm tra hồ sơ địa chính; xác minh thực địa; trình Uỷ ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;

d) Căn cứ vào quyết định giao đất, Uỷ ban nhândân xã nơi có đất có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất trên thực địa.

3. Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc(không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất thựchiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủhồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sửdụng đất.

Điều 125. Trình tự,thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giảiphóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnướcngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1. Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đấtliên hệ với cơ quan được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươnggiao nhiệm vụ thoả thuận địa điểm hoặc tổ chức phát triển quỹ đất nơi có đất đểđược giới thiệu địa điểm sử dụng đất.

2. Sau khi có văn bản thoả thuận địa điểm hoặcvăn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quannhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định, người xin giao đất, thuêđất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất; hồ sơ gồmcó:

a) Đơn xin giao đất, thuê đất;

b) Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bảncho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định;

c) Quyết định dự án đầu tư hoặc bản sao giấyphép đầu tư có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp dự án đầu tư củatổ chức không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầutư nước ngoài thì phải có văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất của Sở Tàinguyên và Môi trường nơi có đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 củaNghị định này;

d) Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoángsản phải có giấy phép kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụngđất vào mục đích sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng kýkinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xét duyệt;

đ) Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môitrường nơi có đất về việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đãđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó.

3. Việc giao đất, cho thuê đất được quy địnhnhư sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmthẩm tra và chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địachính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (đốivới các dự án sử dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng như đêđiều, thủy điện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu,đường dẫn khí thì được dùng bản đồ địa hình được thành lập mới nhất có tỷ lệkhông nhỏ hơn 1/25.000 để thay thế bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địachính;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tàichính;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmthẩm tra hồ sơ địa chính; xác minh thực địa; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất;chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnnơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.

4. Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại khoản 3 Điều này không quá hai mươi (20) ngày làm việc (không kể thời gianngười sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môitrường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứngnhận quyền sử dụng đất.

Điều 126. Trình tự,thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với tổ chức,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1. Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đấtliên hệ với cơ quan được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươnggiao nhiệm vụ thoả thuận địa điểm để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất.

2. Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơtheo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Nghị định này.

3. Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặtbằng được thực hiện theo trình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều130 của Nghị định này và quy định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư.

4. Việc giao đất, cho thuê đất sau khi đã giảiphóng mặt bằng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Nghị địnhnày.

5. Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại khoản 4 Điều này không quá hai mươi (20) ngày làm việc (không kể thời gianngười sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày giải phóng xong mặtbằng và Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sửdụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 127. Trình tự,thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

1. Đơn vị vũ trang nhân dân quy định tại khoản3 Điều 83 của Nghị định này xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất; hồ sơ gồmcó:

a) Đơn xin giao đất;

b) Trích sao quyết định đầu tư xây dựng côngtrình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dungliên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóngquân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

c) Văn bản đề nghị giao đất của Bộ Quốcphòng, Bộ Công an hoặc Thủ trưởng đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an uỷ nhiệm.

2. Việc giao đất đượcquy định như sau:

a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmthẩm tra và gửi một (01) bộ hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trựcthuộc; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lậpphương án bồi thường, giải phóng mặt bằng;

b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có tráchnhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối vớinơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ xingiao đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địachính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất;

d) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trườngquyết định thu hồi đất, giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trườnghợp đủ điều kiện; thông báo cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng;

đ) Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặtbằng được thực hiện theo trình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều130 của Nghị định này và quy định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư;

e) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày thực hiện xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, Sở Tàinguyên và Môi trường chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.

Điều 128. Trình tự,thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế

1. Người xin giao lại đất, thuê đất nộp hai(02) bộ hồ sơ; hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin giao lại đất, thuê đất;

b) Dự án đầu tư đối với tổ chức theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư;

c) Giấy phép đầu tư, dự án đầu tư đối với ngườiViệt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư.

2. Việc giao lại đất, cho thuê đất được quy địnhnhư sau:

a) Trong thời hạn không quá chín (09) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lýkhu kinh tế có trách nhiệm xem xét; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bảnđồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địachính; quyết định giao lại đất hoặc ký hợp đồng thuê đất; thông báo cho người sửdụng đất biết để nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của phápluật; gửi quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo trích lục bảnđồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính đến cơ quan tài nguyên và môi trườngthuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất, SởTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặcPhòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp kýgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất choBan Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế;

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Ban Quảnlý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm bàn giao đất trênthực địa và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 129. Trình tự,thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiềnsử dụng đất

1. Người thuê đất có nhu cầu chuyển từ hìnhthức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồsơ gồm có:

a) Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đấtsang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất;

b) Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất.

2. Việc chuyển từ hình thức thuê đất sanghình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm thẩm tra; đối với trường hợp đủ điều kiện thì làm trích sao hồ sơ địachính và gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp; gửisố liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quantài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụngđất.

3. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầuchuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kếthợp với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chguyển mụcđích sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sanghình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Điều 130. Trình tựthu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Đất đai

1. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyềncó trách nhiệm giao cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc chỉ đạo Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính khu vực đất thu hồi đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơđịa chính để gửi cho cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập phương án bồi thường,giải phóng mặt bằng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư thì Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất lập phươngán tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt.

3. Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự ánđầu tư thì Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có tráchnhiệm lập phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng trình Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt.

4. Sau khi phương án tổng thể về bồi thường,giải phóng mặt bằng được xét duyệt, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh nơi có đất bị thu hồi thông báo trước íít nhất chín mươi (90)ngày đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp và một trăm tám mươi (180) ngàyđối với trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp cho người đang sử dụng đất biếtvề lý do thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường, giảiphóng mặt bằng.

5. Trước khi hết thờigian thông báo íít nhất là hai mươi (20) ngày, Tổ chức phát triển quỹ đất hoặcUỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm trìnhphương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm trình quyết định thu hồi đất lên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương quyết định. Quyết định thu hồi đất phải bao gồm nội dung thu hồidiện tích đất cụ thể đối với từng thửa đất do tổ chức, cơ sở tôn giáo, người ViệtNam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng và nộidung thu hồi đất chung cho tất cả các thửa đất do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư sử dụng.

6. Trong thời hạnkhông quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xem xét, ký và gửicho Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất quyết định thu hồi đất, quyết địnhxét duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Trường hợp trên khu đất thu hồi có diện tíchđất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì trong thời hạn không quá ba mươi(30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về thu hồi đất của Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm quyết định thu hồi diện tích đất cụ thểđối với từng thửa đất do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng.

7. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệmthực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp thu hồi đấtsau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư; Uỷban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chứcthực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp thu hồi đất đểgiao hoặc cho thuê thực hiện dự án đầu tư.

8. Sau khi hoàn thành việc bồi thường, giảiphóng mặt bằng, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết địnhgiao đất cho Tổ chức phát triển quỹ đất để quản lý hoặc giao đất, cho thuê đấtcho nhà đầu tư để thực hiện dự án.

Điều 131. Trình tựthu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 38 củaLuật Đất đai

1. Việc thu hồi đất của tổ chức được Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuêđất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhucầu sử dụng đất; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được thực hiện nhưsau:

a) Trường hợp người sử dụng đất là tổ chức,cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhânnước ngoài thì gửi văn bản trả lại đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặcmột trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có) đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì gửiđến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;

b) Trong thời hạn không quá hai mươi (20)ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trả lại đất, cơ quan tài nguyên và môitrường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cầnthiết; trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất;

c) Trong thời hạn không quá mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyềncó trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộcquyết định thu hồi đất.

2. Việc thu hồi đất của tổ chức được Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuêđất trả tiền thuê đất hàng năm nay bị giải thể, phá sản được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20)ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải thể, phá sản của cơ quan nhànước có thẩm quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất tiến hành thẩm tra,xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết; trình Uỷ ban nhân dâncùng cấp quyết định thu hồi đất;

b) Trong thời hạn không quá mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trườngquyết định thu hồi đất.

Điều 132. Trình tựthu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10,11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai

1. Việc thu hồi đất đối với các trường hợpquy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai được thựchiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận của thanh tra, cơ quan tài nguyênvà môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết; trình Uỷban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất;

b) Trong thời hạn không quá mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyềncó trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộcquyết định thu hồi đất; chỉ đạo xử lý để xác định giá trị còn lại của giá trịđã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của phápluật.

2. Việc thu hồi đất đối với trường hợp quy địnhtại khoản 7 Điều 38 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố mấttích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản xác nhận không có người thừakế của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất, Phòng Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực tế, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấpquyết định thu hồi đất;

b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Phòng Tài nguyên vàMôi trường quyết định thu hồi đất.

3. Việc thu hồi đất đối với trường hợp quy địnhtại khoản 10 Điều 38 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngàylàm việc kể từ ngày hết thời hạn sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trườngcó trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất;

b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cótrách nhiệm xem xét, ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộcquyết định thu hồi đất.

Điều 133. Trình tự,thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xinphép

1. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mụcđích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đấttheo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Người sử dụng đất được chuyển mục đích sửdụng đất sau hai mươi (20) ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đấtdo không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.

3. Việc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đấtđược quy định như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đấtkhông phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai thì trả lại hồsơ và thông báo rõ lý do; trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợpvới quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai thì xác nhận vào tờ khai đăngký và chuyển hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp để chỉnh lý giấychứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có tráchnhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại khoản 3 Điều này không quá mười tám (18) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đấtnhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý.

Điều 134. Trình tự,thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộpmột (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với tổ chức, ngườiViệt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; tại PhòngTài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân; hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật vềđầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, ngườiViệt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có tráchnhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trườnghợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính.

3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tàichính.

4. Cơ quan tài nguyên và môi trường có tráchnhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất;chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối vớitrường hợp thuê đất.

5. Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại các khoản 2, 3 và 4 Điều này không quá ba mươi (30) ngày làm việc (không kểthời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày cơ quantài nguyên và môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhậnđược giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý.

Điều 135. Trình tự,thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất tại xã, thị trấn

1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Uỷ ban nhândân xã, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất;

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụngđất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (nếu có).

2. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệmthẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạngtranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không cógiấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của LuậtĐất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạngtranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đượcxét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủđiều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã,thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối vớicác trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi hồ sơ đến Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc tríchđo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địachính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đốivới trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, tríchsao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nướccho thuê đất;

d) Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại các điểm a, b và c khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc(không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tàichính) kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tớingày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất cho trang trại thì trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà soát hiện trạngsử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này.

Điều 136. Trình tự,thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất tại phường

1. Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơgồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất;

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụngđất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (nếu có).

2. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược quy định như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhậncủa Uỷ ban nhân dân phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy địnhtại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của Uỷ ban nhândân phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đaiđối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; côngbố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thờigian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xincấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủđiều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địachính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính,trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác địnhnghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụtài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiệnvà không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lụcbản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nướccho thuê đất;

c) Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (khôngkể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tớingày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 137. Trình tự,thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất

1. Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồsơ gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất;

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụngđất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (nếu có);

d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đấttheo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này.

Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thựchiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉđạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị địnhnày;

đ) Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương về việc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có).

2. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược quy định như sau:

a) Căn cứ vào quyết định của Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định diện tích đất mà tổ chứcđược tiếp tục sử dụng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làmtrích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa cóbản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quanthuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phảithực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồđịa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp được uỷ quyền; trình Uỷban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợpkhông được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước chothuê đất;

c) Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (khôngkể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụngđất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 138. Trình tự,thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đangsử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

1. Đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đấtnộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất;

b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộtrưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình;

c) Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (nếu có);

d) Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàncác quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh bộ đội biên phòng, trênđịa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị xin cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩmquyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính củaxã, phường, thị trấn được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụngổn định và không có tranh chấp.

2. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược quy định như sau:

a) Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtcó trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đốivới nơi chưa có bản đồ địa chính (chỉ đo bao ranh giới thửa đất, không đo vẽcông trình quốc phòng, an ninh, công trình kiến trúc trên khu đất), trích sao hồsơ địa chính; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèmtheo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môitrường;

b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kýgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp được ủy quyền; trình Uỷban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợpkhông được uỷ quyền;

c) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường giấychứng nhận quyền sử dụng đất;

d) Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất trực thuộc để trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 139. Trình tự,thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sửdụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất

1. Tổ chức đã thực hiện việc đấu giá quyền sửdụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp thay người trúng đấugiá, đấu thầu một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giáquyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của phápluật về đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;

c) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính(nếu có).

2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm thẩm tra hồ sơ; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chínhvà gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp.

3. Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo uỷ quyền; Phòng Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụngđất; cơ quan tài nguyên và môi trường gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đãký cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để trao cho người trúng đấugiá, đấu thầu.

Điều 140. Trình tự,thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đấtthuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị địnhnày

1. Người nhận quyền sử dụng đất nộp một (01)bộ hồ sơ gồm có:

a) Một trong các loại văn bản gồm biên bản vềkết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩmquyền công nhận; thoả thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết địnhhành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trých lôc bản án hoặc quyếtđịnh của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bảncông nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản vềviệc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặcnhóm người có quyền sử dụng đất chung; quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩmquyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; văn bản về việc chia tách hoặcsáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật;

b) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính(nếu có).

2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chínhvà gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp.

3. Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo uỷ quyền; Phòng Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụngđất.

Điều 141. Trình tự,thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnướcngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhânsử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nôngnghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp

1. Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06)tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnướcngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; nộp tại Phòng Tài nguyên và Môitrường đối với hộ gia đình, cá nhân; hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin gia hạn sử dụng đất đối với hộ giađình, cá nhân hoặc đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnước ngoài,tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài xin gia hạn sử dụng đất không vượt quámười hai (12) tháng;

b) Dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đãđược xét duyệt đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổchức nước ngoài, cá nhân nước ngoài xin gia hạn sử dụng đất trên mười hai (12)tháng.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt dựán đầu tư thực hiện xét duyệt dự án bổ sung đối với trường hợp dự án sử dụng vốnngân sách nhà nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Sở Kế hoạch và Đầu tư thựchiện việc xét duyệt dự án bổ sung đối với dự án sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp mà không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và không phải là dự án có vốn đầutư nước ngoài. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc xét duyệtdự án bổ sung đối với dự án sản xuất nông nghiệp mà không sử dụng vốn ngân sáchnhà nước và không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Việc gia hạn được quy định như sau:

a) Cơ quan tài nguyên và môi trường có tráchnhiệm thẩm tra hồ sơ, xác định nhu cầu sử dụng đất phù hợp với đơn xin gia hạnhoặc dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đã được xét duyệt; trình Uỷ ban nhândân cùng cấp quyết định gia hạn; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trựcthuộc làm trích sao hồ sơ địa chính;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tàichính;

c) Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã hết hạn, nộp chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụtài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên vàmôi trường;

d) Cơ quan tài nguyên và môi trường có tráchnhiệm chỉnh lý thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đốivới trường hợp được gia hạn sử dụng đất;

đ) Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại các điểm a, b, c và d khoản này không quá hai mươi (20) ngày làm việc(không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngàycơ quan tài nguyên và môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụngđất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Đối với những trường hợp không đủ điều kiệnđược gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện việcthu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này.

Điều 142. Trình tự,thủ tục gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế

1. Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06)tháng, người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơgồm có:

a) Đơn xin gia hạn sử dụng đất;

b) Dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đãđược xét duyệt đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất trên mười hai (12)tháng.

Trường hợp dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nướcvà dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì việc xét duyệt dự án bổ sung do cơ quannhà nước có thẩm quyền xét duyệt dự án đầu tư thực hiện.

Trường hợp dự án không sử dụng vốn ngân sáchnhà nước và không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì việc xét duyệt dựán bổ sung do Ban Quản lý khu công nghệ cao hoặc Ban Quản lý khu kinh tế thựchiện.

2. Việc gia hạn được quy định như sau:

a) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất, Ban Quản lý khu côngnghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm xem xét, quyết định gia hạngiao lại đất, gia hạn hợp đồng thuê đất; thông báo cho người được gia hạn sử dụngđất biết để thực hiện nghĩa vụ tài chính;

b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ sau ngày hết thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệmnộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã hết hạn, nộp chứng từ đã thực hiệnxong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho Ban Quảnlý khu công nghệ cao hoặc Ban Quản lý khu kinh tế;

c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận và chứng từ tài chính, Ban Quản lýkhu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm nộp cho cơ quan tàinguyên và môi trường có thẩm quyền chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

d) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận và chứng từ tài chính, cơ quan tàinguyên và môi trường có trách nhiệm chỉnh lý thời hạn sử dụng đất trên giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và gửi cho Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lýkhu kinh tế;

đ) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận, Ban Quản lý khu công nghệ cao, BanQuản lý khu kinh tế có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnhlý cho người sử dụng đất được gia hạn sử dụng đất.

3. Đối với những trường hợp không đủ điều kiệnđược gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện việcthu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này.

Điều 143. Trình tự,thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất dosạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính

1. Người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biếnđộng về sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan đếnviệc đăng ký biến động về sử dụng đất.

2. Việc đăng ký biến động sử dụng đất đượcquy định như sau:

a) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtcó trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin đăng ký biến động; làmtrích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đấtdo sạt lở tự nhiên thì phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất), trích sao hồsơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ xin đăng ký biến động đến cơ quan tài nguyênvà môi trường cùng cấp;

b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệmchỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 144. Trình tự,thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất có nhu cầu cấp lại, cấpđổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trongtrường hợp cấp đổi.

2. Việc cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất được quy định như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm thẩm tra hồ sơ; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính;xác nhận vào đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửitrích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp lại,cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo uỷ quyền; Phòng Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụngđất;

c) Thời gian thực hiện các công việc quy địnhtại điểm a và điểm b khoản này không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc kể từngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày ngườisử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp xin cấp lại do mất giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thêm thời giankhông quá bốn mươi (40) ngày làm việc, trong đó mười (10) ngày để thẩm tra nộidung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị mất và ba mươi (30) ngày đểniêm yết thông báo về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất tại Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất và tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Điều 145. Trình tự,thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa

1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có:

a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của ngườisử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu khi thực hiện quyềnđối với một phần thửa đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền khi thu hồi một phần thửa đất hoặc một trong các loại văn bản quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều 140 của Nghị định này khi thực hiện đối với một phần thửađất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Việc tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu củangười sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Người có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửalập một (01) bộ hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, cơ sởtôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài; nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân;

b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có tráchnhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bịhồ sơ địa chính;

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơichưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan tàinguyên và môi trường cùng cấp;

d) Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địachính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đấtquy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, trình Uỷ ban nhândân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới;Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụngđất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tạicác khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và ký giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho thửa đất mới trong trường hợp được uỷ quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dâncùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới trongtrường hợp không được uỷ quyền;

đ) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét,ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất đối với thửa đất mới, trừ trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường đượcuỷ quyền;

e) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày giấy chứng nhận được ký, cơ quan tài nguyên và môi trường cótrách nhiệm trao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mớicho người sử dụng đất; gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đượcký, bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi hoặc một trong cácloại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 củaLuật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; gửithông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộcSở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

3. Việc tách thửa, hợp thửa trong trường hợpNhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc trong các trường hợp quy định tại điểmđ khoản 5 Điều 41 của Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Căn cứ quyết định thu hồi đất hoặc mộttrong các loại văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 của Nghị định này,cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ tách thửa, hợp thửaquy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thực hiện việc tách thửa, hợp thửa theoquy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này.

Mục 3. TRÌNH TỰ THỦ TỤCHÀNH CHÍNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 146. Hợp đồng vềquyền sử dụng đất

1. Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê,thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợpđồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; văn bản thừa kế quyềnsử dụng đất do các bên liên quan lập nhưng không trái với quy định của pháp luậtvề dân sự.

2. Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê,thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợpđồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụngchung của hộ gia đình phải được tất cả các thành viên có đủ năng lực hành vidân sự trong hộ gia đình đó thống nhất và ký tên hoặc có văn bản uỷ quyền theoquy định của pháp luật về dân sự.

3. Hợp đồng chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyềnsử dụng đất; hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng chung của nhóm ngườisử dụng đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm thống nhất và ký tên hoặccó văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê,thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợpđồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểmđăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Thứ tự ưu tiên thanh toánnghĩa vụ liên quan đến quyền sử dụng đất được xác định theo thứ tự đăng ký tạiVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Hiệu lực của di chúc hoặc biên bản chia thừakế, văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của phápluật về dân sự.

Điều 147. Trình tự,thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Trường hợp chuyển đổi theo chủ trươngchung về “dồn điền đổi thửa” thì thực hiện theo quy định sau:

a) Các hộ gia đình,cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thoả thuận với nhau bằng văn bản về việcchuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; nộp văn bản thoả thuận kèm theo giấychứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đấtquy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

b) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lậpphương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường,thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đếnPhòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm thẩm tra phương án và chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trựcthuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;

d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đốivới nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến PhòngTài nguyên và Môi trường;

đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm thẩm tra hồ sơ và trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định;

e) Uỷ ban nhân dânhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển đổi và gửi cho Phòng Tàinguyên và Môi trường.

2. Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nôngnghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như sau:

a) Hộ gia đình, cánhân có nhu cầu chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp nộp một (01) bộ hồ sơgồm hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặcmột trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cótrách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tàinguyên và Môi trường;

c) Trong thời hạnkhông quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính và chỉnh lýgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Điều 148. Trình tự,thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồsơ gồm có:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đượcthực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đếncơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đốivới trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bênchuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính;

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xongnghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dânxã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Điều 149. Trình tự,thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

1. Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đấtnộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đấtvào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặcthực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phảicấp mới giấy chứng nhận;

3. Trình tự, thủ tụccho thuê, cho thuê lại đất quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợpcho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp.

Điều 150. Trình tự,thủ tục xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

1. Sau khi hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụngđất hết hiệu lực, người đã cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nộp một(01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Xác nhận thanh lý hợp đồng thuê đất trongHợp đồng thuê đất đã ký kết hoặc Bản thanh lý hợp đồng thuê đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm thực hiện xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chínhvà chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 151. Trình tự,thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất

1. Người nhận thừa kế nộp một (01) bộ hồ sơ gồmcó:

a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bảnán, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà ánnhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối vớitrường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Việc đăng ký thừa kế được thực hiện nhưsau:

a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địachính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm thôngbáo cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật;

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tàichính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấnnơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 152. Trình tự,thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

1. Bên được tặng cho quyền sử dụng đất nộp một(01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặngcho hoặc quyết định tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Việc tặng cho quyền sử dụng đất được thựchiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địachính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm thôngbáo cho bên được tặng cho quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việckể từ ngày bên được tặng cho thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấychứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 153. Trình tự,thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

1. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, các bên tham gia thế chấp, bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất phải nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thựchiện đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

3. Việc đăng ký thayđổi nội dung đã đăng ký thế chấp, đã đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; sửachữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụngđất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thế chấp, đăngký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 154. Trình tự,thủ tục đăng ký xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

1. Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ,bên đã thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồmcó:

a) Xác nhận của Bên nhận thế chấp, bảo lãnh vềviệc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ trong Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất hoặc Bản xác nhận của Bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đãhoàn thành nghĩa vụ trả nợ;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểmtra việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của người xin xoá đăng ký thế chấp, xoáđăng ký bảo lãnh; thực hiện việc xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnhtrong hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Trình tự, thủ tụcđối với việc đăng ký huỷ đăng ký thế chấp, đăng ký huỷ đăng ký bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất; đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sửdụng đất, đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đấtđược thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc xoá đăng ký thế chấp, xoáđăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày.

Điều 155. Trình tự,thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một(01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Trong thời hạn không quá mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtcó trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính,chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Điều 156. Trình tự, thủtục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằngquyền sử dụng đất hoặc cả hai bên nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng chấm dứt góp vốn;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Trường hợp xoá đăng ký góp vốn mà trướcđây khi góp vốn chỉ chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (do không thay đổithửa đất) thì trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ,thực hiện xoá đăng ký góp vốn trong hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất.

3. Trường hợp xoá đăng ký góp vốn mà trướcđây khi góp vốn đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho pháp nhân mới (docó thay đổi thửa đất) thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến Sở Tàinguyên và Môi trường;

b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chỉnh lýgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp không thay đổi thửa đất)hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho pháp nhân mới (đối vớitrường hợp có thay đổi thửa đất); trường hợp bên góp vốn là tổ chức kinh tế,người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài màthời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn thì ký giấy chứngnhận quyền sử dụng đất để cấp cho bên đã góp vốn và gửi cho Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất trực thuộc; trường hợp bên góp vốn là hộ gia đình, cá nhân màthời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn thì gửi giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã thu hồi của pháp nhân mới cho Phòng Tài nguyên và Môitrường nơi có đất;

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmthẩm tra hồ sơ và trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy nhận quyềnsử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đã góp vốn mà thời hạn sử dụng đất chưa kếtthúc sau khi chấm dứt góp vốn;

d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúccùng lúc với chấm dứt góp vốn nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đấtthì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 141 và Điều 142của Nghị định này; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sửdụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đấttheo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định này.

Điều 157. Trình tự, thủtục đăng ký nhận quyền sử dụng đất do xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn,kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụngđất đã thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc kê biên bán đấugiá quyền sử dụng đất để thi hành án theo quy định của pháp luật có trách nhiệmnộp thay người được nhận quyền sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợpđồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sửdụng đất của cơ quan thi hành án;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếucó);

d) Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợpđấu giá quyền sử dụng đất.

2. Việc đăng ký nhận quyền sử dụng đất đượcthực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cótrách nhiệm kiểm tra hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chínhvà gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp;

b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệmchỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Điều 158. Trình tự,thủ tục mua bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho tài sản gắn liền với đất, thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

1. Trình tự thủ tục mua bán, cho thuê, thừa kế,tặng cho nhà ở , công trình kiến trúc khác, cây rừng, cây lâu năm thuộc sở hữucủa người sử dụng đất gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây rừng, cây lâu năm thuộc sở hữu của người sử dụngđất gắn liền với đất được thực hiện theo trình tự chuyển nhượng, cho thuê, chothuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằngquyền sử dụng đất quy định tại các Điều 148, 149, 151, 152, 153 và 155 của Nghịđịnh này.

2. Bộ Tư pháp chủ trìphối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫncụ thể việc thực hiện các quyền mua bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho tài sản gắnliền với đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất.

Chương XII

GIẢIQUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 159. Hoà giảitranh chấp đất đai

1. Các bên tranh chấp đất đai phải chủ động gặpgỡ để tự hoà giải, nếu không thoả thuận được thì thông qua hoà giải ởcơ sở đểgiải quyết tranh chấp đất đai.

2. Trường hợp các bên tranh chấp không hoà giảiđược thì gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấpđể hoà giải. Việc hoà giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bênvà có xác nhận hoà giải thành hoặc hoà giải không thành của Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn.

Biên bản hoà giải được gửi đến các bên tranhchấp, lưu tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.

3. Đối với trường hợp hoà giải thành mà cóthay đổi hiện trạng về ranh giới, chủ sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn gửi biên bản hoà giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trườnghợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửiđến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyênvà Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổiranh giới thửa đất và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 160. Thẩm quyềngiải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấytờ về quyền sử dụng đất

Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bêntranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trongcác loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thìcác bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan hành chính để được giải quyết. Cơ quanhành chính các cấp giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giảiquyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhthì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đất đai đếnChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quyết định giảiquyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương là quyết định giải quyết cuối cùng.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sởtôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnướcngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giảiquyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thìcác bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đất đai đến BộTài nguyên và Môi trường; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Bộ trưởngBộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng.

Điều 161. Căn cứ đểgiải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấytờ về quyền sử dụng đất

Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bêntranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trongcác loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thìviệc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:

1. Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụngđất do các bên tranh chấp đưa ra.

2. Ý kiến của Hội đồng tư vấn giải quyếttranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn thành lập gồm có:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn là Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xãphường, thị trấn;

c) Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị;trưởng thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc đối với khu vực nông thôn;

d) Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đờitại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửađất đó;

đ) Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường,thị trấn.

3. Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấpđang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đấtcho một nhân khẩu tại địa phương.

4. Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đấtđang có tranh chấp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt.

5. Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước.

6. Quy định của pháp luật về giao đất, chothuê đất.

Điều 162. Các quyết địnhhành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại

1. Quyết định hành chính trong quản lý đấtđai bị khiếu nại bao gồm:

a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồiđất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng, tái định cư;

c) Cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sửdụng đất;

d) Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.

2. Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bịkhiếu nại là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việcthuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 163. Trình tự giảiquyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn, thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, thuộcUỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngàykể từ ngày Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyết địnhhành chính trong quản lý đất đai hoặc cán bộ, công chức thuộc Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn, thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, thuộc Uỷ ban nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có hành vi hành chính trong khigiải quyết công việc về quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liênquan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì cóquyền nộp đơn khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quyđịnh của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải được công bố công khaivà gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

3. Trong thời hạnkhông quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết của Chủ tịchUỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà người khiếu nạikhông đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ra Toà án nhândân hoặc khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định củaLuật Khiếu nại, tố cáo. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định giải quyết cuốicùng, phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyềnlợi và nghĩa vụ liên quan.

4. Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệmghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại.

Điều 164. Trình tự giảiquyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường,của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hành vi hành chính củacán bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương

1. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngàykể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có quyết định hành chính trong quản lý đất đai hoặc cán bộ,công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương có hành vi hành chính trong giải quyết công việc vềquản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý vớiquyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nạiđến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy địnhcủa Luật Khiếu nại, tố cáo.

Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịchUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được công bố côngkhai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

3. Trong thời hạn khôngquá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà người khiếu nại không đồngý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân.

4. Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệmghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại.

Điều 165. Việc giảiquyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đấtđai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 162 của Nghị định này

Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết địnhhành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai không thuộc trường hợp quy địnhtại Điều 162 của Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo.

Chương XIII

PHÁT HIỆNVÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ

Mục 1. Nguyên tắc xửlý vi phạm, hình thức kỷ luật và biện pháp xử lý trách nhiệm vật chất đối vớingười quản lý

Điều 166. Đối tượng bịxử lý vi phạm

1. Người đứng đầu tổ chức, Thủ trưởng cơ quancó thẩm quyền quyết định về quản lý đất đai mà có hành vi vi phạm pháp luật vềđất đai.

2. Cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý đấtđai các cấp và cán bộ địa chính, xã, phường, thị trấn có hành vi vi phạm cácquy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai.

3. Người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức,nhân viên của tổ chức được Nhà nước giao đất để quản lý trong các trường hợpquy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này mà có hành vi vi phạm pháp luật vềđất đai đối với đất được giao để quản lý.

Điều 167. Nguyên tắcxử lý vi phạm

1. Mọi vi phạm phải được phát hiện, đình chỉ,xử lý kịp thời. Việc xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất phải được tiến hànhnhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm gây ra phải được khắcphục theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Hình thức kỷ luật được áp dụng độc lập; biệnpháp xử lý trách nhiệm vật chất được áp dụng kèm theo hình thức kỷ luật đối vớinhững hành vi vi phạm có quy định biện pháp xử lý trách nhiệm vật chất được quyđịnh trong Nghị định này.

Hình thức, mức độ kỷ luật được xác định căn cứvào tính chất, mức độ hậu quả của hành vi vi phạm, nhân thân của người có hànhvi vi phạm.

3. Các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai củacán bộ, công chức khi thực hiện công vụ có liên quan đến quản lý đất đai màkhông thuộc các trường hợp quy định tại Mục 2 của Chương này thì bị xử lý kỷ luậtvà trách nhiệm vật chất theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Việc xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chấtphải do người có thẩm quyền quyết định.

5. Một hành vi vi phạm chỉ áp dụng một hìnhthức kỷ luật.

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạmthì từng người vi phạm đều bị xử lý.

Một người cùng một lúc thực hiện nhiều hànhvi vi phạm thì bị xử lý về từng hành vi vi phạm và chịu hình thức kỷ luật caohơn một mức so với hình thức kỷ luật tương ứứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

6. Thời hạn xử lý kỷ luật trong lĩnh vực quảnlý đất đai là ba (03) tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; trường hợphành vi vi phạm có những tình tiết phức tạp cần có thời gian để thẩm tra, xácminh thì thời hạn được xem xét kéo dài nhưng không quá sáu (06) tháng, trừ trườnghợp quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11năm 1998 của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức.

Trong thời hạn xử lý kỷ luật mà cá nhân cóhành vi vi phạm mới thuộc các hành vi quy định trong Nghị định này hoặc cố tìnhtrốn tránh, cản trở việc xử lý kỷ luật thì thời hạn được tính lại kể từ ngàyphát hiện hành vi vi phạm mới hoặc từ ngày chấm dứt hành vi cố tình trốn tránh,cản trở việc xử lý kỷ luật.

7. Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu tộiphạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Điều 168. Hình thức kỷluật, biện pháp xử lý trách nhiệm vật chất

1. Các hình thức kỷ luật bao gồm:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Hạ bậc lương;

d) Hạ ngạch;

đ) Cách chức;

e) Buộc thôi việc.

2. Các biện pháp xử lý trách nhiệm vật chấtbao gồm:

a) Buộc bồi thường cho Nhà nước, cho người bịthiệt hại do hành vi vi phạm gây ra;

b) Buộc hoàn trả cho cơ quan, tổ chức khoảntiền mà cơ quan, tổ chức đã bồi thường cho người bị thiệt hại do hành vi vi phạmgây ra.

Mục 2. Hành vi vi phạm,hình thức xử lý vi phạm đối với người quản lý

Điều 169. Vi phạm quyđịnh về hồ sơ và mốc địa giới hành chính

1. Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giớihành chính bao gồm các hành vi sau:

a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ,biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính;

b) Cắm mốc địa giới hành chính sai vị trítrên thực địa.

2. Hình thức xử lý kỷ luật được quy định nhưsau:

a) Có hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách, tái phạm do thiếu trách nhiệm thìbị cảnh cáo; cố ý thì bị hạ bậc lương; tái phạm do cố ý thì bị hạ ngạch;

b) Có hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị cảnh cáo, tái phạm do thiếu trách nhiệm thì bịhạ bậc lương; cố ý thì bị hạ ngạch; tái phạm do cố ý thì bị cách chức hoặc buộcthôi việc.

Điều 170. Vi phạm quyđịnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Không công bố hoặc chậm công bố quy hoạchsử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt; không côngbố hoặc chậm công bố việc điều chỉnh hoặc huỷ bỏ kế hoạch sử dụng đất; làm mất,làm sai lệch bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết;

b) Cắm mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất chitiết sai vị trí trên thực địa;

c) Để xảy ra việc xây dựng, đầu tư bất động sảntrái quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong khu vựcđất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụngđất chi tiết đã được xét duyệt.

2. Hình thức xử lý kỷ luật được quy định nhưsau:

a) Có hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách; tái phạm do thiếu trách nhiệm thìbị cảnh cáo; cố ý thì bị hạ bậc lương; tái phạm do cố ý thì bị hạ ngạch hoặccách chức;

b) Có hành vi quy định tại điểm b và điểm ckhoản 1 Điều này do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách hoặc cảnh cáo, tái phạmdo thiếu trách nhiệm thì bị cảnh cáo hoặc hạ bậc lương; cố ý thì bị hạ ngạch hoặccách chức, tái phạm do cố ý thì bị cách chức hoặc buộc thôi việc.

Điều 171. Vi phạm quyđịnh về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

1. Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất khôngđúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;

b) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, chophép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng,không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiếthoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã đượcxét duyệt.

2. Hình thức xử lý kỷ luật được quy định nhưsau:

a) Có hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị cảnh cáo; tái phạm do thiếu trách nhiệm thì bịhạ bậc lương; cố ý thì bị hạ ngạch hoặc cách chức, tái phạm do cố ý thì bị cáchchức hoặc buộc thôi việc;

b) Có hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị cảnh cáo hoặc hạ bậc lương; tái phạm do thiếutrách nhiệm thì bị hạ ngạch hoặc cách chức; do cố ý thì bị cách chức; tái phạmdo cố ý thì bị buộc thôi việc.

Điều 172. Vi phạm quyđịnh về thu hồi đất

1. Vi phạm quy định về thu hồi đất bao gồmcác hành vi sau:

a) Không thông báo trước cho người có đất bị thuhồi theo quy định tại Điều 39 của Luật Đất đai; không công khai phương án bồithường, tái định cư;

b) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng,diện tích, mức bồi thường cho người có đất bị thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồiđất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa;

c) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; khôngđúng đối tượng; không đúng với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụngđất chi tiết đã được xét duyệt.

2. Hình thức xử lý kỷ luật được quy định nhưsau:

a) Có hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách, tái phạm do thiếu trách nhiệm thìbị cảnh cáo, cố ý thì bị hạ bậc lương; tái phạm do cố ý thì bị hạ ngạch;

b) Có hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách hoặc cảnh cáo, tái phạm do thiếutrách nhiệm thì bị cảnh cáo hoặc hạ bậc lương; cố ý thì bị hạ ngạch hoặc cáchchức, tái phạm do cố ý thì bị cách chức hoặc buộc thôi việc;

c) Có hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị cảnh cáo hoặc hạ bậc lương; tái phạm do thiếutrách nhiệm thì bị cảnh cáo hoặc hạ ngạch; cố ý thì bị hạ ngạch hoặc cách chức;tái phạm do cố ý thì bị buộc thôi việc.

Điều 173. Vi phạm quyđịnh về trưng dụng đất

1. Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồmcác hành vi sau:

a) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng,diện tích, mức bồi thường, thời hạn bồi thường cho người có đất bị trưng dụng;

b) Trưng dụng đất không đúng các trường hợpquy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định này.

2. Hình thức xử lý kỷ luật được quy định nhưsau:

a) Có hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách, tái phạm do thiếu trách nhiệm thìbị cảnh cáo; cố ý thì bị hạ bậc lương, tái phạm do cố ý thì bị hạ ngạch hoặc cáchchức;

b) Có hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị cảnh cáo; tái phạm do thiếu trách nhiệm thì bịhạ bậc lương; cố ý thì bị hạ ngạch; tái phạm do cố ý thì bị cách chức hoặc buộcthôi việc.

Điều 174. Vi phạm quyđịnh về quản lý đất được Nhà nước giao để quản lý

1. Vi phạm quy định về quản lý đất do đượcNhà nước giao để quản lý bao gồm các hành vi sau:

a) Để xảy ra tình trạng người được pháp luậtcho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất sai mục đích;

b) Sử dụng đất sai mục đích;

c) Để đất bị lấn, bị chiếm, bị thất thoát.

2. Hình thức xử lý kỷ luật được quy định nhưsau:

a) Có hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày thì bị khiển trách hoặc cảnh cáo; tái phạm thì bị hạ bậc lương;

b) Có hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điềunày thì bị cảnh cáo; tái phạm thì bị hạ ngạch hoặc cách chức;

c) Có hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điềunày thì bị cảnh cáo hoặc hạ bậc lương; tái phạm thì bị hạ ngạch hoặc cách chức.

Điều 175. Vi phạm quyđịnh về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất

1. Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủtục hành chính trong quản lý và sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ, khônghướng dẫn cụ thể khi tiếp nhận hồ sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ, nhậnhồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi;

b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quyđịnh chung, gây phiền hà đối với người xin làm các thủ tục hành chính;

c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trìnhtự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyềnký cho người xin làm thủ tục hành chính;

d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm trễ sovới thời hạn quy định;

đ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủtục hành chính mà theo quy định của pháp luật đã đủ điều kiện để thực hiện;

e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩmquyền;

g) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồsơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người xin làm thủ tụchành chính gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức và công dân;

h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dunghồ sơ.

2. Hình thức xử lý kỷ luật được quy định nhưsau:

a) Có hành vi quy định tại điểm a và điểm ckhoản 1 Điều này do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách; tái phạm do thiếutrách nhiệm thì bị cảnh cáo; cố ý thì bị hạ bậc lương; tái phạm do cố ý thì bịhạ ngạch hoặc cách chức;

b) Có hành vi quy định tại điểm b và điểm đkhoản 1 Điều này do thiếu trách nhiệm thì bị cảnh cáo; tái phạm do thiếu tráchnhiệm thì bị hạ bậc lương; cố ý thì bị hạ ngạch; tái phạm do cố ý thì bị cáchchức hoặc buộc thôi việc;

c) Có hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách; tái phạm do thiếu trách nhiệm thìbị cảnh cáo; cố ý thì bị hạ bậc lương; tái phạm do cố ý thì bị hạ ngạch hoặccách chức;

d) Có hành vi quy định tại điểm e và điểm gkhoản 1 Điều này thì bị cảnh cáo hoặc hạ ngạch; tái phạm thì bị cách chức hoặcbuộc thôi việc;

đ) Có hành vi quy định tại điểm h khoản 1 Điềunày do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách hoặc cảnh cáo; tái phạm do thiếutrách nhiệm thì bị cảnh cáo hoặc hạ bậc lương; cố ý thì bị hạ ngạch; tái phạmdo cố ý thì bị cách chức hoặc buộc thôi việc.

Điều 176. áp dụng biệnpháp xử lý trách nhiệm vật chất

Ngoài các hình thức kỷ luật quy định tại khoản2 các Điều 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 175 của Nghị định này, người có cáchành vi vi phạm quy định tại khoản 1 các Điều 169, 170, 171, 172, 173, 174 và175 của Nghị định này còn bị áp dụng biện pháp xử lý trách nhiệm vật chất quy địnhtại Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về xử lýkỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức.

Mục 3. thẩm quyền,trình tự xử lý kỷ luật đối với người quản lý

Điều 177. Thẩm quyền,trình tự xử lý kỷ luật

1. Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chứccó hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định chung về phân cấp quản lý cán bộ.

2. Trình tự xử lý kỷ luật và trách nhiệm vậtchất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng11 năm 1998 của Chính phủ về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức và Nghịđịnh số 97/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về xử lý kỷ luậtvà trách nhiệm vật chất đối với công chức.

3. Trường hợp đã xử lý kỷ luật nhưng xét thấyđể cán bộ, công chức ởvị trí công tác đã bị vi phạm không có lợi thì cơ quan cóthẩm quyền bố trí cán bộ, công chức làm công việc khác.

4. Trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật cánbộ, công chức mà phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền xử lý kỷluật đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 178. Quyền củangười bị xử lý kỷ luật

1. Cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật có quyềnkhiếu nại về quyết định xử lý kỷ luật; có quyền tố cáo hành vi lợi dụng chức vụ,quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn của người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy địnhtại khoản 1 Điều 177 của Nghị định này.

2. Việc giải quyết khiếu nại quyết định xử lýkỷ luật, tố cáo đối với truờng hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiệntheo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Điều 179. Xử lý vi phạmpháp luật đất đai đối với người quản lý xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệulực thi hành

1. Các hành vi vi phạm mà đã bị xử lý trướcngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng quy định của Nghị địnhnày.

2. Các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành mà được phát hiện và chưa bị xử lý thì xử lý theoquy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Mục 4. PHÁT HIỆN, XỬLÝ CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 180. Tổ chức việctiếp nhận phát hiện, kiến nghị của tổ chức, công dân đối với các trường hợp viphạm pháp luật về đất đai

1. Uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đaicác cấp có trách nhiệm công bố công khai số điện thoại riêng, hòm thư riêng, địađiểm riêng để tiếp nhận phát hiện, kiến nghị của tổ chức, công dân đối với cáctrường hợp vi phạm pháp luật về đất đai; đối với những cơ quan nhà nước có điềukiện thì tổ chức thêm việc tiếp nhận phát hiện, kiến nghị của tổ chức, công dânthông qua hình thức gửi ffax, thư điện tử, trang thông tin điện tử hoặc cáchình thức thông tin khác.

2. Uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đaicác cấp có trách nhiệm bố trí cán bộ tiếp nhận ý kiến phát hiện, kiến nghị của tổchức, công dân; cán bộ tiếp nhận ý kiến phát hiện, kiến nghị có trách nhiệm ghivào sổ theo dõi giải quyết phát hiện, kiến nghị.

3. Cơ quan nhà nước nhận được các phát hiện,kiến nghị của tổ chức, công dân mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thìcó trách nhiệm chuyển phát hiện, kiến nghị đó đến cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiải quyết quy định tại khoản 1 Điều 144 của Luật Đất đai.

4. Tổ chức, công dân khi phát hiện các trườnghợp vi phạm pháp luật về đất đai có quyền và trách nhiệm chuyển phát hiện, kiếnnghị của mình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết quy định tại khoản1 Điều 144 của Luật Đất đai.

5. Tổ chức, công dân có thể gửi phát hiện, kiếnnghị của mình đến các cơ quan thông tấn, báo chí; các cơ quan thông tấn, báochí xem xét việc công bố công khai phát hiện, kiến nghị trên các phương tiệnthông tin đại chúng và chuyển đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tạikhoản 1 Điều 144 của Luật Đất đai để giải quyết.

Điều 181. Giải quyếtphát hiện, kiến nghị của tổ chức, công dân đối với các trường hợp vi phạm phápluật về đất đai

Cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều144 của Luật Đất đai có trách nhiệm giải quyết các phát hiện, kiến nghị của tổchức, công dân đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy địnhsau:

1. Xử lý kỷ luật theo thẩm quyền đối với cánbộ, công chức thực hiện công vụ có liên quan đến quản lý đất đai theo quy địnhtại Nghị định này hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với cáctrường hợp khác theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có hành vi vi phạm pháp luậtvề đất đai và thông báo cho người phát hiện, kiến nghị biết;

2. Khắc phục những hậu quả do việc vi phạmgây ra.

Điều 182. Trách nhiệmcủa cán bộ địa chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việcphát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất

1. Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn cótrách nhiệm thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng đất tại địa phương để pháthiện kịp thời những trường hợp lấn, chiếm đất đai, không sử dụng đất, sử dụng đấtkhông đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật, người sử dụngđất thực hiện các quyền và nghĩa vụ không đúng với quy định của pháp luật và cáctrường hợp khác có vi phạm hành chính trong quản lý và sử dụng đất đai; trongthời hạn không quá một (01) ngày kể từ khi phát hiện sai phạm phải báo cáo bằngvăn bản lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất để xử lý,đồng gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn có trách nhiệm chỉ đạo thường xuyên việc kiểm tra phát hiện các hành vi lấnchiếm đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đấttrái pháp luật, người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ không đúng vớiquy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá một (01) ngày kể từ khi pháthiện vi phạm hoặc được báo cáo có vi phạm thì phải tổ chức việc kiểm tra, lậpbiên bản, ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, xử phạt hành chính theo thẩmquyền và yêu cầu tự khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu; nếu người cóhành vi vi phạm không chấp hành quyết định đình chỉ thì ra quyết định cưỡng chếkhôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu và báo cáo bằng văn bản lên Uỷ bannhân dân cấp trên trực tiếp.

Chương XIV

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 183. Trách nhiệmcủa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp,người sử dụng đất

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chínhtrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫnthi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và người sử dụngđất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 184. Thời hạn thốngnhất thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất bằng giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 người sử dụngđất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được thực hiện các quyền vềchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất,thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 185. Việc thànhlập được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương phải hoàn thành việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đủnăng lực để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này trước ngày 01tháng 7 năm 2005.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việcthực hiện thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất đai trong thời gianVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chưa được thành lập và trong trường hợpPhòng Tài nguyên và Môi trường không có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Điều 186. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau mườilăm (15) ngày kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này thay thế các Nghị định sau:

a) Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm1993 ban hành bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cánhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

b) Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm1994 về quản lý và sử dụng đất đô thị;

c) Nghị định số 11/CP ngày 24 tháng 01 năm1995 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức,cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam;

d) Nghị định số 09/CP ngày 12 tháng 02 năm1996 về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh; Nghị định số69/2000/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2000 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 09/CP ngày 12 tháng 02 năm 1996 về chế độ quản lý sử dụng đất quốc phòng, anninh;

đ) Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kếquyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; Nghị địnhsố 79/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2001 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốnbằng giá trị quyền sử dụng đất;

e) Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8năm 1999 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nôngnghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuấtnông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụngổn định lâu dài;

g) Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng11 năm 1999 về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình,cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp;

h) Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai; Nghịđịnh số 66/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Đất đai;

ii) Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng10 năm 2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

3. Bãi bỏ các quy định về quản lý và sử dụngđất đai của các Nghị định sau đây mà trái với quy định của Nghị định này:

a) Khoản 2 Điều 1; các Điều 3, 10, 11, 12,13, 14, 15, 16, 17 và 20; quy định về đăng ký đất ở và mẫu đăng ký đất ở tại Điều8; quy định về nghĩa vụ đăng ký đất ở tại Điều 9 của Nghị định số 60/CP ngày 05tháng 7 năm 1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;

b) Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua nhà tại Điều 10 của Nghị địnhsố 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở ;

c) Quy định về đăng ký đất đai tại khoản 1 Điều9; quy định về thẩm quyền thu hồi đất đai tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 về quản lý tài sản nhà nước;

d) Các Điều 24, 25 và 26; quy định về đơn xincấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại khoản 1 Điều15, khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 21 và khoản 1 Điều 23 củaNghị định số 25/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 1999 về phương thức trả nhà ở ,giá cho thuê nhà ở khi chưa trả lại nhà và thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ởđược quy định tại Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20 tháng 8 năm 1998 vềgiao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

đ) Quy định về Nhà nước giao đất ổn định lâudài và không thu tiền sử dụng đất đối với các cơ sở ngoài công lập tại khoản 1Điều 7 của Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 về chính sáchkhuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế,văn hoá, thể thao;

e) Điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đkhoản 2 Điều 8; khoản 4 và khoản 5 Điều 25 của Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày10 tháng 3 năm 2000 về đăng ký giao dịch bảo đảm;

g) Quy định về việc giữ nguyên giá trị quyềnsử dụng đất ghi trong giấy phép đầu tư khi cổ phần hoá doanh nghiệp liên doanhmà bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại khoản 3 Điều 9 củaNghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003 về việc chuyển đổi một sốdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức Công ty cổphần.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát các văn bảnquy phạm pháp luật do mình ban hành trái với quy định của Luật Đất đai năm2003, của Nghị định này và các Nghị định khác thi hành Luật Đất đai năm 2003 đểsửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ.

Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạocác cơ quan thuộc Chính phủ rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quanthuộc Chính phủ đã ban hành trái với quy định của Luật Đất đai năm 2003, củaNghị định này và các Nghị định khác thi hành Luật Đất đai năm 2003 để Văn phòngChính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phan Văn Khải

 

Thông tin văn bản
Loại văn bản Nghị định
Lĩnh vực Đang cập nhật
Số hiệu 181/2004/NĐ-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 29/10/2004
Ngày hiệu lực 16/11/2004
Ngày hết hiệu lực 01/07/2014
Số công báo Từ số 1 đến số 2
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực
Download văn bản
Chức năng download hiện đang được cập nhật!
Vui lòng thử lại sau!
PDF

Lược đồ văn bản Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai


Văn bản được hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị đính chính

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản được căn cứ

Văn bản hướng dẫn

Văn bản hợp nhất

  • Hiện chưa có!

Văn bản sửa đổi bổ sung

Văn bản đính chính

  • Hiện chưa có!
Lên đầu trang