Luật Hôn nhân và gia đình 1959


Đang tải lược đồ vui lòng chờ giây lát...

LUẬT

HÔNNHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Chương1:

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều1

Nhà nước bảo đảm việc thực hiện đầyđủ chế độ hôn nhân tự do và tiến bộ, một vợ một chồng, nam nữ bình đẳng, bảo vệquyền lợi của phụ nữ và con cái, nhằm xây dựng những gia đình hạnh phúc, dân chủvà hoà thuận, trong đó mọi người đoàn kết, thương yêu nhau, giúp đỡ nhau tiếnbộ.

Điều2

Xoá bỏ những tàn tích còn lại củachế độ hôn nhân phong kiến cưỡng ép, trọng nam khinh nữ, coi rẻ quyền lợi củacon cái.

Điều3

Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cảntrở hôn nhân tự do, yêu sách của cải trong việc cưới hỏi, đánh đập hoặc ngượcđãi vợ. Cấm lấy vợ lẽ.

Chương2:

KẾT HÔN

Điều4

Con trai và con gái đến tuổi, đượchoàn toàn tự nguyện quyết định việc kết hôn của mình; không bên nào được épbuộc bên nào, không một ai được cưỡng ép hoặc cản trở.

Điều5

Cấm người đang có vợ, có chồng kếthôn với người khác.

Điều6

Con gái từ 18 tuổi trở lên, con traitừ 20 tuổi trở lên mới được kết hôn.

Điều7

Việc để tang không cản trở việc kếthôn.

Điều8

Đàn bà goá có quyền tái giá; khitái giá, quyền lợi của người đàn bà goá về con cái và tài sản được bảo đảm.

Điều9

Cấm kết hôn giữa những người cùngdòng máu về trực hệ; giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.

Cấm kết hôn giữa anh chị em ruột,anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. Đối với những người khác cóhọ trong phạm vi năm đời hoặc có quan hệ thích thuộc về trực hệ, thì việc kếthôn sẽ giải quyết theo phong tục tập quán.

Điều10

Những người sau đây không được kếthôn: bất lực hoàn toàn về sinh lý; mắc một trong các bệnh hủi, hoa liễu, loạnóc, mà chưa chữa khỏi.

Điều11

Việc kết hôn phải được Uỷ ban hànhchính cơ sở nơi trú quán của bên người con trai hoặc bên người con gái côngnhận và ghi vào sổ kết hôn.

Mọi nghi thức kết hôn khác đều khôngcó giá trị về mặt pháp luật.

Chương3:

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢICỦA VỢ CHỒNG

Điều12

Trong gia đình, vợ chồng đều bìnhđẳng về mọi mặt.

Điều13

Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu,quý trọng, săn sóc nhau, giúp đỡ nhau tiến bộ, nuôi dạy con cái, lao động sản xuất,xây dựng gia đình hoà thuận, hành phúc.

Điều14

Vợ và chồng đều có quyền tự dochọn nghề nghiệp, tự do hoạt động chính trị, văn hoá và xã hội.

Điều15

Vợ và chồng đều có quyền sở hữu,hưởng thụ và sử dụng ngang nhau đối với tài sản có trước và sau khi cưới.

Điều16

Khi một bên chết trước, nếu tài sảncủa vợ chồng cần chia, thì chia như quy định ở Điều 29.

Vợ và chồng đều có quyền thừa kếtài sản của nhau.

Chương4:

QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀCON CÁI

Điều17

Cha mẹ có nghĩa vụ thương yêu, nuôinấng, giáo dục con cái.

Con cái có nghĩa vụ kính yêu, sănsóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

Điều18

Cha mẹ không được hành hạ con cái,không được đối xử tàn tệ với con dâu, con nuôi, con riêng.

Nghiêm cấm việc vứt bỏ hoặc giếthại trẻ con mới đẻ. Người vứt bỏ hoặc giết hại trẻ con mới đẻ và người gây ra nhữngviệc ấy phải chịu trách nhiệm về hình sự.

Điều19

Con trai và con gái có quyền lợivà nghĩa vụ ngang nhau trong gia đình.

Điều20

Con đã thành niên còn ở chung vớicha mẹ được tự do chọn nghề nghiệp, hoạt động chính trị và xã hội và có của riêng,đồng thời có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình.

Điều21

Cha hoặc mẹ nhận con ngoài giá thúphải khai trước Uỷ ban hành chính cơ sở. Nếu có tranh chấp, Toà án nhân dân sẽquyết định.

Điều22

Người con ngoài giá thú được xinnhận cha hoặc mẹ trước Toà án nhân dân.

Người mẹ cũng có quyền xin nhận chathay cho đứa trẻ chưa thành niên.

Người thay mặt cũng có quyền xinnhận cha hoặc mẹ thay cho đưa trẻ chưa thành niên.

Điều23

Con ngoài giá thú được cha, mẹ nhậnhoặc được Toà án nhân dân cho nhận cha, mẹ, có quyền lợi và nghĩa vụ như conchính thức.

Điều24

Con nuôi có quyền lợi và nghĩa vụnhư con đẻ.

Việc nhận nuôi con nuôi phải đượcUỷ ban hành chính cơ sở nơi trú quán của người nuôi hoặc của đứa trẻ công nhậnvà ghi vào sổ hộ tịch.

Toà án nhân dân có thể huỷ bỏ việccông nhận ấy, khi bản thân người con nuôi hoặc bất cứ người nào, tổ chức nàoyêu cầu, vì lợi ích của người con nuôi.

Chương5:

LY HÔN

Điều25

Khi hai bên vợ chồng xin thuận tìnhly hôn, thì sau khi điều tra, nếu xét đúng là hai bên tự nguyện xin lý hôn, Toàán nhân dân sẽ công nhận việc thuận tình ly hôn.

Điều26

Khi một bên vợ hoặc chồng xin lyhôn, cơ quan có thẩm quyền sẽ điều tra và hoà giải. Hoà giải không được, Toà ánnhân dân sẽ xét xử. Nếu tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,mục đích của hôn nhân không đạt được, thì Toà án nhân dân sẽ cho ly hôn.

Điều27

Trong trường hợp người vợ có thai,chồng chỉ có thể xin ly hôn sau khi vợ đã sinh đẻ được một năm. Điều hạn chếnày không áp dụng đối với việc xin ly hôn của người vợ.

Điều28

Khi ly hôn, cấm đòi trả của.

Điều29

Khi ly hôn, việc chia tài sản sẽcăn cứ vào sự đóng góp về công sức của mỗi bên, vào tình hình tài sản và tình trạngcụ thể của gia đình. Lao động trong gia đình được kể như lao động sản xuất.

Khi chia phải bảo vệ quyền lợi củangười vợ, của con cái và lợi ích của việc sản xuất.

Điều30

Khi ly hôn, nếu một bên túng thiếuyêu cầu cấp dưỡng, thì bên kia phải cấp dưỡng tuỳ theo khả năng của mình.

Khoản cấp dưỡng và thời gian cấpdưỡng sẽ do hai bên thoả thuận; trường hợp hai bên không thoả thuận với nhau đượcthì Toà án nhân dân sẽ quyết định. Khi người được cấp dưỡng lấy vợ, lấy chồngkhác thì sẽ không được cấp dưỡng nữa.

Điều31

Vợ chồng đã ly hôn vẫn có mọi nghĩavụ và quyền lợi đối với con chung.

Điều32

Khi ly hôn, việc giao cho ai trôngnom, nuôi nấng và giáo dục con cái chưa thành niên, phải căn cứ vào quyền lợivề mọi mặt của con cái. Về nguyên tắc, con còn bú phải do mẹ phụ trách. Ngườikhông giữ con vẫn có quyền thăm nom, săn sóc con.

Vợ chồng đã ly hôn phải cùng chịuphí tổn về việc nuôi nấng và giáo dục con, mỗi người tuỳ theo khả năng củamình.

Vì lợi ích của con cái, khi cần thiết,có thể thay đổi việc nuôi giữ hoặc việc góp phần vào phí tổn nuôi nấng, giáodục con cái.

Điều33

Việc trông nom, nuôi nấng và giáodục con cái, việc góp phần vào phí tổn nuôi nấng và giáo dục con cái sẽ do haibên thoả thuận giải quyết.

Trường hợp hai bên không thoả thuậnvới nhau được hoặc trong sự thoả thuận xét thấy có chỗ không hợp lý, thì Toà ánnhân dân sẽ quyết định.

Chương6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều34

Những hành vi trái với Luật này sẽbị xử lý theo pháp luật.

Điều35

Luật này có hiệu lực kể từ ngày côngbố.

Trong những vùng dân tộc thiểu số,có thể căn cứ vào tình hình cụ thể mà đặt ra những điều khoản riêng biệt đốivới Luật này. Những điều khoản riêng biệt ấy phải được Uỷ ban thường vụ Quốchội phê chuẩn.

Luật này đã được Quốchội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá thứ nhất, kỳ họp thứ 11, thông qua trongphiên họp ngày 29 tháng 12 năm 1959.

 

 

Xuân Thủy

(Đã ký)

 

Thông tin văn bản
Loại văn bản Luật
Lĩnh vực Đang cập nhật
Số hiệu 2/SL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 29/12/1959
Ngày hiệu lực 13/01/1960
Số công báo Số 4
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Download văn bản
Chức năng download hiện đang được cập nhật!
Vui lòng thử lại sau!
PDF
Lên đầu trang