Dự thảo Thông tư quy định khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế y học cổ truyền và điều trị nội trú ban ngày tại cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành


Đang tải lược đồ vui lòng chờ giây lát...

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2017/TT-BYT

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2017

DỰ THẢO 3
Ngày 19.01.2017

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐNH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Y HỌC CỔ TRUYỀN VÀ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BAN NGÀY TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế y học cổ truyền và điều trị nội trú ban ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú ban ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định về đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh và điều trị nội trú ban ngày trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế y học cổ truyền.

2. Đối tượng áp dụng

a)  Thông tư này áp dụng đối  với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với bảo hiểm xã hội, bao gồm: trạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực, bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện có khoa y học cổ truyền tuyến huyện, tuyến tỉnh, bệnh viện y học cổ truyền tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bệnh viện y học cổ truyền trực thuộc Bộ, ngành Viện y dược học dân tộc, bệnh viện có khoa y học cổ truyền trực thuộc Bộ, ngành;

b) Người có thẻ bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm a khoản này;

c) Người bệnh có chỉ định điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền.

Điều 2: Giải thích từ ngữ

Điều trị nội trú ban ngày là hình thức điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú trong thời gian làm việc ban ngày của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Chương II

KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU Y HỌC CỔ TRUYỀN

Điều 3. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bản hiểm y tế ban đầu, bao gồm:

1.  Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT BĐ quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư 40/2015/TT-BYT , ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền tuyến tỉnh.

3. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế.

Điều 4. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu y học cổ truyền

1. Người tham gia bảo hiểm y tế được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền quy định tại Điều 3 Thông tư này không phân biệt địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh, phù hợp với nơi làm việc, nơi cư trú và khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Người có hộ khẩu thường trú hoặc có giấy đăng ký ?? xem lại Luật cư trú tạm trú có thời hạn đang trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại bệnh viện y học cổ truyền trực thuộc Bộ, ngành.

Chương III

CHUYỂN TUYẾN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Y HỌC CỔ TRUYỀN

Điều 5. Nguyên tắc trong chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế y học cổ truyền

1. Việc chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế về việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, trừ một số trường hợp cụ thể khác được quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Ngoài các quy định tại khoản 1 điều này phải thực hiện theo quy định đặc thù quy định Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.

Điều 6. Điều kiện chuyển tuyến giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền

1. Trường hợp cơ sở thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu quy định điểm a, khoản 2 Điều 1 của Thông tư này y học cổ truyền không đủ điều kiện về cơ sở vật chất, năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn, dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu đáp ứng nhu cầu điều tr y học cổ truyền của người bệnh thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải chuyển người bệnh lên tuyến chuyên môn kỹ thuật cao hơn theo các quy định sau đây:

a. Người tham gia bảo hiểm y tế ở tuyến xã được chuyển tuyến lên bệnh viện y học cổ truyền tuyến tỉnh hạng III;

b. Người tham gia bảo hiểm y tế ở tuyến xã được chuyển tuyến lên bệnh viện y học cổ truyền tỉnh hạng I, hạng II trong trường hợp bệnh viện đa khoa huyện không có khoa y học cổ truyền hoặc khoa y học cổ truyền của bệnh viện huyện không đáp ứng điều kiện theo Thông tư 01/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của khoa y học cổ truyền trong bệnh viện nhà nước;

c. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện được chuyển người bệnh lên bệnh viện y học cổ truyền tuyến trung ương trong trường hợp bệnh viện y học cổ truyền tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ kỹ thuật đối với tình trạng của người bệnh.

2. Trường hợp cấp cứu, trường hợp người bệnh được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh có bệnh khác kèm theo, bệnh được phát hiện hoặc phát sinh ngoài bệnh đã ghi trên giấy chuyển tuyến, trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi công tác, học tập, làm việc lưu động hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 11 Thông tư 40/2015/TT-BYT, ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Điều 7. Thẩm quyền ký Giấy chuyển tuyến, thủ tục chuyển tuyến, vận chuyển người bệnh trong chuyển tuyến, Giấy chuyển tuyến và Giấy hẹn khám lại trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Thẩm quyền ký giấy, thủ tục chuyển tuyến, vận chuyển người bệnh trong chuyển tuyến trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo quy định Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế về chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Việc sử dụng Giấy chuyển tuyến và Giấy hẹn khám lại trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 40/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Chương IV

ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BAN NGÀY Y HỌC CỔ TRUYỀN

Điều 8. Quy định thực hiện điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh, quy trình chuyên môn kỹ thuật y tế và quản lý hồ sơ bệnh án, chi phí khám bệnh, chữa bệnh (trừ tiền giường bệnh) đối với hình thức điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền được thực hiện theo quy định đối với hình thức khám bệnh, chữa bệnh nội trú.

Đối với chi phí giường bệnh điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền thực hiện theo Thông tư 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc.

2. Việc chỉ định cho người bệnh được điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền do bác sĩ điều trị quyết định dựa trên sức khỏe và bệnh lý của người bệnh và chỉ áp dụng đối với người bệnh cư trú (thường trú, tạm trú) trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động; trường hợp người bệnh không cư trú trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động thì việc điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền chỉ áp dụng đối với bệnh nhân tự nguyện xin điều trị, không áp dụng đối với người bệnh nghèo, cận nghèo; hoặc trường hợp bệnh nhân tự nguyện xin điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền đối với bệnh nhân tự nguyện xin điều trị nội trú ban ngày không áp dụng đối với bệnh nhân nghèo, cận nghèo.

3. Theo dõi diễn biến bệnh lý người bệnh

a) Người bệnh điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền được thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng hằng ngày hoặc theo lịch hẹn của bác sĩ điều trị. Các lần thăm khám hằng ngày trong thời gian điều trị không được tính tiền khám theo quy định.

b) Trường hợp bệnh diễn biến nặng, bác sĩ điều trị quyết định chuyển người bệnh điều trị nội trú ban ngày sang điều trị nội trú   , theo dõi 24/24 giờ, lần thăm khám này được tính là 01 (một) lần khám bệnh theo quy định.

4. Phối hợp khám bệnh, chữa bệnh với các chuyên khoa trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

Khi thực hiện điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền, tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh và điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà người bệnh được thăm khám các chuyên khoa khác tại bệnh viện và tại các cơ sở kahsm bệnh, chữa bệnh khác, lần thăm khám này được tính là 01 (một) lần khám bệnh theo quy định. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền là đầu mối làm bệnh án theo dõi.

5. Cấp phát thuốc cho người bệnh điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền

a 1) Thuốc dùng cho người bệnh điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền được cấp phát cho người bệnh hằng ngày hoặc theo đợt điều trị.

a 2)Thuốc dùng cho người bệnh điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền được cấp phát cho người bệnh hằng ngày.

Điều 9. Quy định mẫu hồ sơ bệnh án

1. Mẫu hồ sơ bệnh án sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú ban ngày thực hiện theo mẫu bệnh án nội trú quy định của Bộ Y tế, trong đó phải đóng dấu cụm từ « NỘI TRÚ BAN NGÀY » vào góc trên, bên phải của mẫu hồ sơ bệnh án tính từ thời điểm người bệnh được người khám bệnh, chữa bệnh quyết định cho khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú ban ngày.

2. Trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền có sử dụng bệnh án điện tử thì sử dụng mẫu bệnh án điều trị nội trú ban ngày được ban hành theo quy định của Bộ Y tế.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Vụ Bảo hiểm y tế và các Vụ, Cục, đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan quản lý nhà nước về y tế của các Bộ, ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho điều trị nội trú ban ngày y học cổ truyền theo quy định tại Thông tư này.

4. Cơ sở y tế thực hiện khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền có trách nhiệm:

a) Triển khai các nội dung quy định tại Thông tư này, đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực có trình độ chuyên môn để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh;

b) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp việc triển khai tổ chức khám, điều trị nội trú ban ngày để người dân biết;

c) Phân luồng người bệnh, giường bệnh điều trị nội trú và điều trị nội trú ban ngày riêng, bảo đảm không ghép chung người bệnh điều trị nội trú ban ngày với người bệnh nội trú 24/24 giờ.

d) Hằng năm báo cáo Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và báo cáo Sở Y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế.

Điều 11. Hiệu lực thi hành, điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng    năm 2017.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng thuộc Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (Công báo, Vụ KGVX, Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);

- Ban Tổ chức TW Đảng;
- Ban BVCSSK
cán bộ trung ương;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- BHXH Việt Nam;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các bộ, ngành;
- Các trường đại học Y – Dược, Học viện Y – Dược;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các Vụ, Cục, Tổng cục, TTra Bộ, VP Bộ Y tế;
- Tổng hội Y học Việt Nam, Trung ương Hội Đông y, Hội Đông y các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, YDCT (03b), PC (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến

 

 

 

Thông tin văn bản
Loại văn bản Thông tư
Lĩnh vực Đang cập nhật
Số hiệu Khongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 19/01/2017
Ngày hiệu lực Chưa rõ
Số công báo Dữ liệu đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực
Download văn bản
Chức năng download hiện đang được cập nhật!
Vui lòng thử lại sau!
PDF

Lược đồ văn bản Dự thảo Thông tư quy định khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế y học cổ truyền và điều trị nội trú ban ngày tại cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành


Văn bản được hướng dẫn

  • Hiện chưa có!

Văn bản được hợp nhất

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị sửa đổi bổ sung

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị đính chính

  • Hiện chưa có!

Văn bản bị thay thế

  • Hiện chưa có!

Văn bản liên quan ngôn ngữ

  • Hiện chưa có!

Văn bản hướng dẫn

  • Hiện chưa có!

Văn bản hợp nhất

  • Hiện chưa có!

Văn bản sửa đổi bổ sung

  • Hiện chưa có!

Văn bản đính chính

  • Hiện chưa có!

Văn bản thay thế

  • Hiện chưa có!
Lên đầu trang